Register
Results 1 to 9 of 9

Thread: Du địa

  1. #1
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    18,941

    Du địa





    Không hiểu luôn. "du địa" là cái gì ta?



  2. #2
    Biệt Thự
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    1,257
    chắc bỏ quên lưỡi câu trong chữ du - dư địa
    Có khi trời nắng, có khi trời mưa.

  3. #3
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    18,941
    Quote Originally Posted by Nhã Uyên View Post
    chắc bỏ quên lưỡi câu trong chữ du - dư địa
    Xin hỏi cô Nụ tiếp là "dư địa" là gì?

    (* Dư thừa tiền bạc? Khẩm địa?)

  4. #4
    Nhà Lầu
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    463
    Ặc ặc... Mọt giấy Triển Anh mà cũng biết chữ khẩm địa giang hồ nữa ta.
    "địa mà du", chắc 'cha' này muốn nói liquidation.

  5. #5
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    18,941
    Quote Originally Posted by phiulinh View Post
    Ặc ặc... Mọt giấy Triển Anh mà cũng biết chữ khẩm địa giang hồ nữa ta.
    "Ta khờ khạo lắm ngu ngơ lắm
    Chỉ biết điêu thôi, chẳng biết gì"

    (ý thơ Xuân Rệu)

  6. #6
    Biệt Thự
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    1,257
    Theo học giả An Chi:

    Danh ngữ “dư địa”, chữ Hán là [餘地], đã được Đại Nam quấc âm tự vị của Huình-Tịnh Paulus Của giảng là “đất dư”. Mathews’Chinese English Dictionary dịch là: 1. spare ground (đất thừa, đất trống); 2. an allowance (sự chiếu cô, sự dung thứ); 3. a loophole (kẽ hở; lối thoát). Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh giảng là “chỗ đất thừa - khoan dung”. Từ điển Hán Việt do Trần Văn Chánh biên soạn (Nxb TPHCM, 1999) dịch là “chỗ nới, phần linh động”. Từ điển Hán - Việt do Phan Văn Các chủ biên (NXB Tổng hợp TP HCM, 2008) dịch là “khoảng trống - chỗ để xoay xở - chỗ chừa lại - chỗ nới - phần linh động”.
    Gút lại, “dư địa” [餘地] có nghĩa gốc là đất trống, đất thừa và nghĩa bóng là chỗ để xoay xở. Nhưng ta còn có hai tiếng “dư địa” [輿地] khác, với chữ “dư” viết là [輿]. Chữ “dư” này có hai nghĩa quen thuộc là: 1. “xe”, như “kiên dư” (xe vai) tức cái kiệu, “thừa dư” là đi [= ngổi trên] xe; 2. “đất”, như “dư địa” là đất đai, “phương dư” là vùng đất rông lớn; “dư dịa chí” [輿地誌] (ở ta thường gọi là “địa dư chí”, ngày nay thường gọi tắt là “địa chí”), là sách ghi chép tổng hợp về địa lý, lịch sử, phong tục, sản vật, nhân vật, v.v… của một địa phương. Vào nửa đầu của thế kỷ XX, ta vẫn còn gọi môn địa lý là “địa dư”.


    Và gần đây, từ “dư địa” NU thấy họ lạm dụng dùng tràn lan, nhất là trong các bài viết về kinh tế tài chính và NU hiểu ý họ muốn nói đến khả năng, một hạn mức hiện hữu.


    Hình như khẳm địa, hẩm phải khẩm địa thì mới nhiều địa, nhiều tiền quá mức cần thiết đó thi sĩ Xuân Rệu.
    Có khi trời nắng, có khi trời mưa.

  7. #7
    James Đậu Đậu's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    1,336
    "du đại "? Có nhẽ muốn nói lái bậc hai.
    Khẳm địa? Đúng gồi. Còn có chữ "bắt địa" nữa.

  8. #8
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    18,941
    Quote Originally Posted by Nhã Uyên View Post
    Hình như khẳm địa, hẩm phải khẩm địa thì mới nhiều địa, nhiều tiền quá mức cần thiết đó thi sĩ Xuân Rệu.
    Quote Originally Posted by Đậu
    Khẳm địa? Đúng gồi. Còn có chữ "bắt địa" nữa.
    Xin nhất trí trên mặt bằng ngữ pháp này.

  9. #9
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    18,941
    Quote Originally Posted by Đậu View Post
    Có nhẽ muốn nói lái bậc hai.
    Nhiều bậc thế nhỉ.

 

 

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
All times are GMT -7. The time now is 10:40 PM.
Powered by vBulletin® Version 4.2.5
Copyright © 2018 vBulletin Solutions Inc. All rights reserved.
Forum Modifications By Marco Mamdouh