Register
Page 1 of 7 123 ... LastLast
Results 1 to 10 of 68

Thread: Bột

  1. #1
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    19,324

    Bột



    Chẳng biết thiệt - giả, trúng - trật ra sao, nhưng đọc cho vui.
    Không biết từ bao giờ đứng trước cổng bưu điện le lưỡi cho người ta dán tem lại là hàng độc!




    Tại sao gọi là “Công tử bột “?

    Nhà văn Vũ Trọng Phụng định nghĩa: Đó là một thanh niên mày râu nhẵn nhụi,
    áo quần bảnh bao, com-lê quần áo trắng toát, đi giày Tây đen bóng, tóc thì bôi
    cả ký bờ-ri-dăn-tin, đi chiếc xe đạp Tây lẫy chuông leng keng…

    Hình ảnh của một công tử có khả năng cưa đổ trái tim người đẹp… núp sau
    rèm cửa sổ. Cả những bà mẹ nữa họ luôn muốn con gái mình phải có bến đỗ
    tối thiểu là như vậy, phải là chỗ có thu nhập cao, ăn xài…bảnh bao có vị trí
    trong xã hội….. Phải làm ngành Bưu điện !

    Bưu điện Tây gọi là “Poste”., giới bình dân đọc trại ra thành “Bột”. Lương cao lắm,
    cứng lắm ……chứ không phải rẻ hay mềm như Bột Mì đâu !


    Bưu điện Sài Gòn

    /* nguồn: https://dansaigon.com/2018/12/12/tai...a-cong-tu-bot/

  2. #2
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    19,324



    Chẳng biết trúng trật ra sao, đọc chơi cho vui...




    Chữ “nhậu” có từ đâu ?




    Trong quyển “Nghiên cứu điền dã – 150 năm hình bóng Sài Gòn”, tác giả Tam Thái
    giải thích rằng chữ “Nhậu” là một từ Saigon cổ, có nghĩa là Uống, dân Saigon thuở
    xưa không nói uống nước mà nói là nhậu nước..

    Sau khi Pháp chiếm Saigon – Gia định, mỗi ngã tư lờn họ đều lắp đặt một phông tên
    “nước sạch”, không kể ngày đêm mưa nắng, dân Saigon “nhậu “mệt nghỉ, …Đờn Ông
    Saigon Xưa ….. sẵn ” đồ mồi ” như cua tôm cá bắt dễ dàng trên kinh rạch , trái cây,
    cóc ổi thì có sẵn trong vườn nhà, lãng quên chuyện nhậu nước mà sinh ra chuyện…
    nhậu rượu đế….. hay nhậu la de kiểu Tây, thoải mái, Và từ khi mấy chú Ba mở tiệm
    Cà phê, Hủ tíu Mì ở mấy cái giao lộ thì con cháu Ông Lưu Linh tha hồ nhậu ….Xí quách
    của mấy Chú Ba chiều chiều bán rẻ như cho !

    Nhậu say chèn nhẹt, nhão như đất sét gặp mưa…gọi là… Nhậu nhẹt…..

    /* nguồn: https://dansaigon.com/2018/12/06/chu-nhau-co-tu-dau/


  3. #3
    Biệt Thự
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    1,273
    Rứa mà từ lâu mình nghĩ bột trong công tử bột hội nghĩa với trắng mịn như trong các loại bột tảy trắng làm bánh đúc, bánh bò.
    Và “tiểu thư vôi” ghép với các cô chỉ biết son phấn, ăn chơi, không biết làm việc nhà.
    Có khi trời nắng, có khi trời mưa.

  4. #4
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    19,324
    Quote Originally Posted by Nhã Uyên View Post
    Rứa mà từ lâu mình nghĩ bột trong công tử bột hội nghĩa với trắng mịn như trong các loại bột tảy trắng làm bánh đúc, bánh bò.
    Và “tiểu thư vôi” ghép với các cô chỉ biết son phấn, ăn chơi, không biết làm việc nhà.
    tui thì nghĩ các anh công tử bột là các cậu ấm, giàu có đẻ bọc điều không có cứng cáp, phong trần, đầy sức sống.

  5. #5
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    19,324


    Lắm luật nhưng nhiều ngoại lệ. Coi chơi cho vui




    Học “Chữ Việt” Thời Sài Gòn xưa



    DÙNG DẤU HỎI – NGÃ

    chỉ nhắc cái cơ bản dễ nhớ để viết chính tả tương đối ổn và hạn chế lỗi ở mức thấp nhất .

    1 . DÙNG TỪ LÁY THEO QUI ƯỚC :

    – Dấu Hỏi đi với Sắc và Ngang .
    – Dấu Ngã đi với Huyền và Nặng .

    HỎI + SẮC :

    – Gởi gắm , thổn thức , rải rác , khoảnh khắc , rẻ rúng , tử tế , cảnh cáo , sửng sốt , hảo hán , phản phúc , phản kháng , rửa ráy , quả quyết , khủng khiếp , khỏe khoắn , nhảm nhí , lở loét , lảnh lót , bảo bối , thưởng thức , thẳng thắn , thảng thốt , hiển hách , nhỏ nhắn , chải chuốt , rả rích , phảng phất , lả lướt , bổ báng , sản xuất .

    – Mát mẻ , sắc sảo , mắng mỏ , vất vả , hối hả , hớn hở , xối xả , bóng bẩy , nóng nảy , sắp sửa , sắm sửa , hớt hải , lấp lửng , khúc khuỷu , tá lả , rác rưởi , trống trải , cứng cỏi , sáng sủa , sến sẩm , xấp xỉ , lém lỉnh , láu lỉnh , ngắn ngủi , chống chỏi , hốt hoảng , rắn rỏi , tức tưởi , chúi nhủi , nhắc nhở , nức nở , sấn sổ , ngất ngưởng , thắc thỏm , thấp thỏm , trắc trở , tráo trở , béo bở , ngái ngủ , gắt gỏng , kém cỏi , khấp khểnh , cáu kỉnh , kháu khỉnh , thất thểu , khốn khổ , tán tỉnh , ngúng nguẩy .

    HỎI + NGANG :

    – Nhỏ nhen , nhởn nhơ , ngẩn ngơ , vẩn vơ , lẳng lơ , lẻ loi , hỏi han , nở nang , nể nang , ngổn ngang , dở dang , giỏi giang , sửa sang , thở than , mỏng manh , chỉn chu , dửng dưng , trả treo , tả tơi , bỏ bê , mải mê , chở che , bảnh bao , hẩm hiu , phẳng phiu , khẳng khiu , rủi ro , mỉa mai , trẻ trung , nghỉ ngơi , ngủ nghê , tỉ tê , xỏ xiên , ngả nghiêng , đảo điên , hiển nhiên , lẻ loi , thảnh thơi , sản sinh .

    – Dư dả , chăm chỉ , năn nỉ , thư thả , thon thả , thoang thoảng , trong trẻo , trăn trở , vui vẻ , thơ thẩn , thanh thản , mơn mởn , xăm xỉa , lêu lổng , hư hỏng , căng thẳng , dai dẳng , xây xẩm , san sẻ , xoay sở , hăm hở , xa xỉ , ngoe nguẩy , phe phẩy , đông đủ , tanh tưởi , chưng hửng , tiu nghỉu , sang sảng , nham nhở , chao đảo , gây gổ , sơ hở , cơ sở , tin tưởng , năng nổ , cưa cẩm , thăm thẳm , đưa đẩy , tưng tửng , say xỉn

    NGÃ + HUYỀN :

    – Bẽ bàng , vẫy vùng , nõn nà , vững vàng , đẫy đà , phũ phàng , bão bùng , sỗ sàng , vỗ về , rõ ràng , vẽ vời , sững sờ , ngỡ ngàng , hỗn hào , hãi hùng , sẵn sàng , kỹ càng , não nề , khẽ khàng , mỡ màng , lỡ làng.

    – Gần gũi , liều lĩnh , lầm lỗi , gìn giữ , buồn bã , tầm tã , suồng sã , rầu rĩ , thờ thẫn , hờ hững , sàm sỡ , xoàng xĩnh , phè phỡn , bừa bãi , thừa thãi , nghề ngỗng , lừng lẫy , ruồng rẫy , lờ lững , đằng đẵng , mò mẫm , lầm lũi , nhàn nhã, bằng hữu.



    NGÃ + NẶNG :

    – Lãng mạn , lũ lụt , hãm hại , nhẫn nhịn , lễ lộc , lỗi lạc , rũ rượi , lưỡng lự , chễm chệ , nhã nhặn , mẫu mực , chững chạc , dõng dạc , dữ dội , cãi cọ , nhão nhoẹt , kẽo kẹt , kĩu kịt , nhễ nhại , rõ rệt , lẫn lộn

    – Gọn ghẽ , ngạo nghễ , vạm vỡ , lặng lẽ , lạnh lẽo , bạc bẽo , sặc sỡ , rực rỡ , rộn rã , vội vã , nghiệt ngã , hậu hĩ , hậu hĩnh , ngộ nghĩnh , gạt gẫm , hụt hẫng , dựa dẫm , nhẹ nhõm , bập bõm , chập chững , mạnh mẽ , chặt chẽ , sạch sẽ , ngặt nghẽo , khập khiễng , đục đẽo , ruộng rẫy , giặc giã , giặt giũ , giận dỗi , bụ bẫm , dạy dỗ , gặp gỡ , dụ dỗ , lạ lẫm , rộng rãi , tục tĩu , nhục nhã , dạn dĩ , rạng rỡ , rệu rã .

    * TỪ KÉP LÀ TỪ THƯỜNG ĐI MỘT CẶP DẤU HỎI HOẶC NGÃ .

    – Lã chã , bỗ bã , bẽn lẽn , bỡ ngỡ , mỹ mãn , dễ dãi , cũn cỡn , lững thững , ngẫm nghĩ , lỗ lã , lẽo đẽo , nhõng nhẽo , mũm mĩm , mẫu mã , vĩnh viễn , nhễu nhão .

    – Thỏ thẻ , đỏng đảnh , lẻ tẻ , của cải , lẩm bẩm , lẩm cẩm , lảm nhảm , hể hả , kể lể , nhỏng nhảnh , lủng củng , thỉnh thoảng , lảo đảo , tỉ mỉ , thủ thỉ , lảng vảng , rủng rỉnh , loảng xoảng , hổn hển , lủng lẳng , lỏng lẻo , lải nhải , tủm tỉm , bủn rủn , xởi lởi , tẩn mẩn , lẩn quẩn , thỏn mỏn , chỏn lỏn , giả lả , bải hoải , bổi hổi , lẩn thẩn , lởm chởm , rỉ rả , thủng thẳng , bỏm bẻm , nhỏm nhẻm , xiểng niểng , lẩy bẩy

    2 . TỪ NGUYÊN ÂM : DẤU HỎI

    Ủa , ổi , ổng , ẩu , ủng , ỷ , ổn , ửng , ổ , ủy , ỏn ẻn , ong ỏng , im ỉm , âm ỉ , ấp ủ , ảo ảnh , ăn ở , êm ả , oi ả , yên ả , óng ả , ẩn ý , an ủi , ỉ ôi , ẩm ướt , ủ ê , uể oải , ít ỏi , ủn ỉn , oan uổng , ăng ẳng , ư ử , oẳn tù tì , ẻo lả , ủ rũ , yểu điệu , ỉu xìu , ảm đạm , uyển chuyển , quan ải , oản xôi , yểm trợ ( trừ : ễnh , ưỡn , ẵm , ỡm )

    3 . TỪ HÁN VIỆT BẮT ĐẦU LÀ M , N , NH , L , V , D , NG THÌ DẤU NGÃ , CÁC CHỮ KHÁC DẤU HỎI .

    Ghi nhớ 7 chữ này bằng câu “ Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã “
    – M : Mỹ nhân , Mẫu giáo , Mã đáo , Mãn nguyện , Mãng xà , Mãnh lực , Mẫn cán , Miễn nhiệm , Mão mũ
    – N : Não bộ , Nữ nhi , Noãn hoa , Nỗ lực , Nã ( truy nã )
    – NH : Nhẫn tâm , Nhãn tiền , Nhiễu loạn , Nhũ mẫu , Nhã nhạc , Nhã nhặn , Nhuyễn thể , Nhĩ ( mộc nhĩ ) , Nhưỡng ( thổ nhưỡng)
    – L : Lão gia , Lễ nghi , Lĩnh hội , Lỗi lạc , Lữ khách , Lãng tử , Lưỡng tính , Lãnh địa , Luỹ thành , Lãm nguyệt , Lẫm liệt
    – V : Vãn hồi , Viễn xứ , Vĩ đại , Võ sư , Vũ trang , Vĩnh hằng , Vững chãi
    – D : Diễm phúc , Dũng khí , Dưỡng dục , Dĩ nhiên , Dõng dạc , Diễu hành , Dã ngoại , Dã tâm , Diễn thuyết
    – NG : Nghĩa hiệp , Ngũ cốc , Ngữ hệ , Ngẫu nhiên , Nghiễm nhiên , Ngưỡng mộ , Ngã ( bản ngã )

    4 . HỌ VÀ TRẠNG TỪ : DẤU NGÃ

    – Họ Nguyễn , Võ , Vũ , Đỗ , Doãn , Lữ , Lã , Mã , Liễu , Nhữ
    – Cũng , vẫn , sẽ , mãi , đã , những , hỡi , hễ , lẽ ra , mỗi , nữa , dẫu …

    5 . DÙNG DẤU BẰNG CÁCH SUY LUẬN THEO NGHĨA . Ví dụ :

    NỔI – NỖI :


    – Chỉ sự trổi lên hơn mức bình thường thì dấu hỏi ( nổi trội , nổi bật , nổi danh , nổi tiếng , nổi mụn , nổi gân , nổi điên , nổi giận , nổi xung , nổi hứng , nổi sóng , nổi bọt , nổi dậy , chợ nổi , nông nổi , làm nổi , trôi nổi , hết nói nổi , chịu hết nổi , gánh không nổi )

    – Cái nào mang tính biểu cảm thì dấu ngã ( khổ nỗi , đến nỗi nào , làm gì nên nỗi , nỗi lòng , nỗi niềm , nỗi ước ao , nỗi nhục , nỗi oan , nỗi hận , nỗi nhớ )

    NGHỈ – NGHĨ :

    – Liên quan đến sự dừng lại một hoạt động thì dấu hỏi ( nghỉ ngơi , nghỉ học , nghỉ việc , nghỉ hè , nghỉ lễ , nghỉ mệt , nghỉ dưỡng , nghỉ chơi , nghỉ mát , nghỉ thở , nghiêm nghỉ , nhà nghỉ , an nghỉ )

    – Thể hiện cảm xúc suy nghĩ thì dấu ngã ( nghĩ ngợi , suy nghĩ , ngẫm nghĩ , nghĩ cách , thầm nghĩ , nghĩ quẫn , nghĩ bậy , cạn nghĩ )

    MẢNH – MÃNH :

    – Cái nào gợi hình dáng thì dấu hỏi ( mảnh trăng , mảnh ruộng , mảnh vườn , mảnh đất , mảnh xương , mảnh sành , mảnh vỡ , mảnh khảnh , mảnh mai , mảnh khăn , mảnh áo , mảnh vá , mảnh tình , mỏng mảnh )

    – Thể hiện tính chất thì dấu ngã ( dũng mãnh , mãnh liệt , ranh mãnh , ma mãnh , mãnh hổ , mãnh thú , mãnh lực ..)



    KỶ – KỸ :

    – Gắn với bản thân con người thì dấu hỏi ( kỷ vật , kỷ niệm , kỷ luật , kỷ lục , kỷ yếu , ích kỷ , tự kỷ , vị kỷ , tri kỷ , thế kỷ , thập kỷ )

    – Gắn với kỹ thuật , trình độ thao tác thì dấu ngã ( Kỹ nghệ , kỹ năng , kỹ xảo , kỹ thuật , kỹ sư , kỹ nữ , kỹ lưỡng , kỹ càng , kỹ tính , nghĩ kỹ , giấu kỹ , tuyệt kỹ )

    CHÚ Ý :

    Qui ước cơ bản chứ không tuyệt đối , vẫn có một số từ ngoại lệ không theo qui ước trên như :

    HỎI + NẶNG : – Hủ tục, hủ bại.

    chữ “nữa” viết dấu ngã trong đa số trường hợp, chỉ khi nói về số lượng chia hai như ” phân nửa”, “một nửa”, thì viết dấu hỏi.
    Bài viết có thể hữu ích (有益) cho những ai thường phạm lỗi chính tả “hỏi ngã”. Tuy nhiên, phải nên nói rõ hơn là luật “trắc, bằng” thường đi kèm theo với dấu “hỏi” và “nặng huyền” thì thường đi kèm với dấu “ngã” thì chỉ nên áp dụng với chữ kép “thuần” Việt mà thôi. Còn nếu là những từ kép Hán Việt thì “quy luật” đó không có được hiệu nghiệm cho lắm. Tôi xin cho thí dụ:
    Ví dụ như chữ “sản xuất” (產出) ở trên là tiếng Hán Việt và “tình cờ” nó đi theo cái luật “bằng, trắc”. Tuy nhiên, nếu là “cộng sản” (共產) hay “tài sản” (財產) thì nó lại không có hợp với luật “huyền nặng”!

    Lý do là vì chữ Hán Việt không hề thay đổi từ “hỏi” sang “ngã” hay ngược lại, khi cái chữ đó đi kẹp với những chữ có những dấu khác nhau.

    Một khi chữ “sản” đã được viết với dấu “hỏi” rồi thì cho dù nó có đi kẹp với dấu gì đi nữa thì nó vẫn phải viết với dấu hỏi mà thôi.

    Giống như chữ “phản ứng” (反應) thì là đúng với quy luật, dấu “hỏi” đi kèm với dấu “sắc”, nhưng “phản hồi” (反囘) thì không theo quy luật vì viết với dấu hỏi, nhưng lại đi kèm theo với dấu “huyền” !

    (Theo Bill Tran)


    /* https://dansaigon.com/2018/11/21/hoc...i-sai-gon-xua/



  6. #6
    Biệt Thự HXhuongkhuya's Avatar
    Join Date
    Jan 2015
    Posts
    2,147


    Ngày
    trước trong lớp của HX có một bạn được cả lớp gọi là Công Tử Bột . Bạn ấy hồng hào , trắng trẻo , đẹp trai , con nhà giàu và hơi ... lười .

    Quote Originally Posted by Triển View Post
    Lắm luật nhưng nhiều ngoại lệ. Coi chơi cho vui

    Coi chơi cho vui nhưng cũng ích lợi lắm .

    HX góp thêm vài chữ cho vui :

    Dấu hỏi đi với sắc còn có các chữ
    : Dẫy chết , củng cố , mẫn cảm , khủng bố ...

    MÌNH NÊN NHỚ LÀ VIẾT DẤU NGÃ
    : Chữ MẼ ( bóc mẽ , khoe mẽ )

    Nông nổi nông nỗi đều dùng được nhưng phải viết đúng chỗ vì khác nghĩa .

    Kỷ - Kỹ : Trường kỷ .

    Qui ước : Quy uớc , dùng chữ
    y quen mắt hơn .

    Sau đây là những chữ trong bài viết trên , HX hỏi ở đây để các anh chị , các bạn và HX sẽ không lúng túng khi dùng .

    Chữ nào đúng :

    Nhễu nhão hay nhểu nhảo ?
    Luỹ thành hay lũy thành ?

    Trổi hay trỗi ?

    Chúc các anh chị , các bạn những ngày cuối tuần vui vẻ .

    HXhuongkhuya cám ơn các anh chị
    , các bạn ghé thăm .




  7. #7
    Biệt Thự chieubuon_09's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    2,690
    Chạy vô cám ơn sư huynh Triển chia sẻ link này, em khoái vụ mẹo , để dễ nhớ “ Gắn với bản thân con người” yeahhhh em save link lại rồi.
    Vẫy tay chào NU & HX.
    Last edited by chieubuon_09; 12-15-2018 at 10:18 AM.

  8. #8
    Nhà Ngói
    Join Date
    Dec 2014
    Posts
    183
    Bài "Công Tử Bột" ở trên thấy hợp lý lắm!

    Quote Originally Posted by HXhuongkhuya View Post
    ...

    Chữ nào đúng :

    Nhễu nhão hay nhểu nhảo ?
    Luỹ thành hay lũy thành ?

    Trổi hay trỗi ? ...
    1) Nhễu nhão hay nhểu nhảo?: Trước giờ tui chỉ nghe và thấy "nhễu nhão" chứ chưa từng nhìn thấy "nhểu nhảo" (không tính trường hợp nghe vì "hỏi ngã" gì nói theo giọng Nam cũng biến thành "hỏi" hết). Tự điển (ít nhất là trong Khai Trí Tiến Đức và Thanh Nghị) đều không thấy ghi chữ kép này mà chỉ có "nhểu" và "nhão" (không có "nhễu" và cũng không có "nhảo")

    2) Luỹ thành hay lũy thành?: Câu hỏi là dấu ngã nằm ở đâu à? Nếu thế thì chưa từng thấy dấu ngã nằm trên "y" bao giờ! Và tui cũng hầu như không bao giờ thấy "lũy thành" mà chỉ thấy "thành lũy" dù trên nguyên tắc cũng chẳng có gì cấm viết đảo qua đảo lại cả, nhất là trong thơ thì tha hồ đảo ngược bất cứ chữ nào vì lý do cần thiết cho âm vận.

    3) Trổi hay trỗi?: Lâu lắm rồi mới thấy có người còn viết đúng chữ này trong bài "Học Chữ Việt" trên chứ ngày nay chỉ toàn thấy viết sai trên mạng. Có một số người miền Bắc phát âm hỏi ngã đều thành
    "ngã" hết cũng như người miền Nam phát âm thành "hỏi" hết hay người miền Trung phát âm thành "nặng" hay… "nửa chừng xuân" không biết là dấu gì! Tiếng Việt không có chữ nào là "trỗi" và cũng không có tự điển tiếng Việt nào xuất bản thành sách in trước đây có chữ "trỗi" (trừ vô số các loại tự điển "online” sống… sượng mạnh ai nấy làm đang chạy ầm ầm trên net). Chữ đúng là "trổi", chẳng hạn như "trổi dậy”chứ không phải "trỗi dậy"!

  9. #9
    Biệt Thự HXhuongkhuya's Avatar
    Join Date
    Jan 2015
    Posts
    2,147


    Cám ơn anh 008 giải thích chữ nào đúng .


    Quote Originally Posted by chieubuon_09 View Post

    Vẫy tay chào NU & HX.
    Hello Chiều .

    HXhuongkhuya cám ơn các anh chị
    , các bạn ghé thăm .




  10. #10
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    19,324
    Quote Originally Posted by HXhuongkhuya View Post


    Ngày
    trước trong lớp của HX có một bạn được cả lớp gọi là Công Tử Bột . Bạn ấy hồng hào , trắng trẻo , đẹp trai , con nhà giàu và hơi ... lười .



    Coi chơi cho vui nhưng cũng ích lợi lắm .

    HX góp thêm vài chữ cho vui :

    Dấu hỏi đi với sắc còn có các chữ
    : Dẫy chết , củng cố , mẫn cảm , khủng bố ...

    MÌNH NÊN NHỚ LÀ VIẾT DẤU NGÃ
    : Chữ MẼ ( bóc mẽ , khoe mẽ )

    Nông nổi nông nỗi đều dùng được nhưng phải viết đúng chỗ vì khác nghĩa .

    Kỷ - Kỹ : Trường kỷ .

    Qui ước : Quy uớc , dùng chữ
    y quen mắt hơn .

    Sau đây là những chữ trong bài viết trên , HX hỏi ở đây để các anh chị , các bạn và HX sẽ không lúng túng khi dùng .

    Chữ nào đúng :

    Nhễu nhão hay nhểu nhảo ?
    Luỹ thành hay lũy thành ?

    Trổi hay trỗi ?

    Chúc các anh chị , các bạn những ngày cuối tuần vui vẻ .
    @HX, 008

    * Nông nổi là tính từ, nông nỗi là danh từ. Nông nổi là nông cạn. Nông nỗi là tình cảnh không như ý.

    * kỹ, kỷ: kỹ lưỡng, kỹ càng, kỷ cương đều liên quan đến tính cách con người. Nhưng hỏi ngã thì bí lù.

    * trổi nhạc, trỗi dậy. Một động từ là cất lên, một động từ là bật lên. Sự khác biệt không nhiều, tui cũng bí lù, chỉ học thuộc mặt chữ rồi xài.

    * nhểu nhão là từ láy, người miền Nam hay nói chính xác là nhiểu nhão.

    * Bỏ dấu: Nguyên tắc bỏ dấu là trên phần âm chính. Đứng đầu của phần âm "uy" là chữ u. Tui thấy đúng nhất là: "lũy". Còn bỏ dấu "luỹ" tui thấy khó chịu. (không thể bỏ dấu thành "khó chiụ")
    Bên trên có thể người gõ bản điện tử gặp vấn nạn bộ gõ chữ. Có vài bộ gõ bỏ dấu quái dị. Tui quên là bộ nào rồi.


    @Ký điệu,
    nhà có cuốn tự điển cho chắc ăn.


 

 

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
All times are GMT -7. The time now is 05:15 PM.
Powered by vBulletin® Version 4.2.5
Copyright © 2019 vBulletin Solutions Inc. All rights reserved.
Forum Modifications By Marco Mamdouh