Register
Page 2 of 7 FirstFirst 1234 ... LastLast
Results 11 to 20 of 68

Thread: Bột

  1. #11
    Biệt Thự chieubuon_09's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    2,744
    Quote Originally Posted by Triển View Post


    @Ký điệu,
    nhà có cuốn tự điển cho chắc ăn.

    Sư huynh ơi, ký điều có ba bốn cuốn. nhưng cũng có chữ trật bàn đạp . Nên cũng khó, không đơn giản đâu. Nhiều khi em cũng bị nhức đầu.

    Không hiểu vì sao mà em gõ chữ lâu lâu bị chạy tùm lùm à.
    Last edited by chieubuon_09; 12-15-2018 at 11:39 PM.

  2. #12
    Quote Originally Posted by Triển View Post


    Lắm luật nhưng nhiều ngoại lệ. Coi chơi cho vui




    Học “Chữ Việt” Thời Sài Gòn xưa



    DÙNG DẤU HỎI – NGÃ

    chỉ nhắc cái cơ bản dễ nhớ để viết chính tả tương đối ổn và hạn chế lỗi ở mức thấp nhất .

    1 . DÙNG TỪ LÁY THEO QUI ƯỚC :

    – Dấu Hỏi đi với Sắc và Ngang .
    – Dấu Ngã đi với Huyền và Nặng .

    HỎI + SẮC :

    – Gởi gắm , thổn thức , rải rác , khoảnh khắc , rẻ rúng , tử tế , cảnh cáo , sửng sốt , hảo hán , phản phúc , phản kháng , rửa ráy , quả quyết , khủng khiếp , khỏe khoắn , nhảm nhí , lở loét , lảnh lót , bảo bối , thưởng thức , thẳng thắn , thảng thốt , hiển hách , nhỏ nhắn , chải chuốt , rả rích , phảng phất , lả lướt , bổ báng , sản xuất .

    – Mát mẻ , sắc sảo , mắng mỏ , vất vả , hối hả , hớn hở , xối xả , bóng bẩy , nóng nảy , sắp sửa , sắm sửa , hớt hải , lấp lửng , khúc khuỷu , tá lả , rác rưởi , trống trải , cứng cỏi , sáng sủa , sến sẩm , xấp xỉ , lém lỉnh , láu lỉnh , ngắn ngủi , chống chỏi , hốt hoảng , rắn rỏi , tức tưởi , chúi nhủi , nhắc nhở , nức nở , sấn sổ , ngất ngưởng , thắc thỏm , thấp thỏm , trắc trở , tráo trở , béo bở , ngái ngủ , gắt gỏng , kém cỏi , khấp khểnh , cáu kỉnh , kháu khỉnh , thất thểu , khốn khổ , tán tỉnh , ngúng nguẩy .

    HỎI + NGANG :

    – Nhỏ nhen , nhởn nhơ , ngẩn ngơ , vẩn vơ , lẳng lơ , lẻ loi , hỏi han , nở nang , nể nang , ngổn ngang , dở dang , giỏi giang , sửa sang , thở than , mỏng manh , chỉn chu , dửng dưng , trả treo , tả tơi , bỏ bê , mải mê , chở che , bảnh bao , hẩm hiu , phẳng phiu , khẳng khiu , rủi ro , mỉa mai , trẻ trung , nghỉ ngơi , ngủ nghê , tỉ tê , xỏ xiên , ngả nghiêng , đảo điên , hiển nhiên , lẻ loi , thảnh thơi , sản sinh .

    – Dư dả , chăm chỉ , năn nỉ , thư thả , thon thả , thoang thoảng , trong trẻo , trăn trở , vui vẻ , thơ thẩn , thanh thản , mơn mởn , xăm xỉa , lêu lổng , hư hỏng , căng thẳng , dai dẳng , xây xẩm , san sẻ , xoay sở , hăm hở , xa xỉ , ngoe nguẩy , phe phẩy , đông đủ , tanh tưởi , chưng hửng , tiu nghỉu , sang sảng , nham nhở , chao đảo , gây gổ , sơ hở , cơ sở , tin tưởng , năng nổ , cưa cẩm , thăm thẳm , đưa đẩy , tưng tửng , say xỉn

    NGÃ + HUYỀN :

    – Bẽ bàng , vẫy vùng , nõn nà , vững vàng , đẫy đà , phũ phàng , bão bùng , sỗ sàng , vỗ về , rõ ràng , vẽ vời , sững sờ , ngỡ ngàng , hỗn hào , hãi hùng , sẵn sàng , kỹ càng , não nề , khẽ khàng , mỡ màng , lỡ làng.

    – Gần gũi , liều lĩnh , lầm lỗi , gìn giữ , buồn bã , tầm tã , suồng sã , rầu rĩ , thờ thẫn , hờ hững , sàm sỡ , xoàng xĩnh , phè phỡn , bừa bãi , thừa thãi , nghề ngỗng , lừng lẫy , ruồng rẫy , lờ lững , đằng đẵng , mò mẫm , lầm lũi , nhàn nhã, bằng hữu.



    NGÃ + NẶNG :

    – Lãng mạn , lũ lụt , hãm hại , nhẫn nhịn , lễ lộc , lỗi lạc , rũ rượi , lưỡng lự , chễm chệ , nhã nhặn , mẫu mực , chững chạc , dõng dạc , dữ dội , cãi cọ , nhão nhoẹt , kẽo kẹt , kĩu kịt , nhễ nhại , rõ rệt , lẫn lộn

    – Gọn ghẽ , ngạo nghễ , vạm vỡ , lặng lẽ , lạnh lẽo , bạc bẽo , sặc sỡ , rực rỡ , rộn rã , vội vã , nghiệt ngã , hậu hĩ , hậu hĩnh , ngộ nghĩnh , gạt gẫm , hụt hẫng , dựa dẫm , nhẹ nhõm , bập bõm , chập chững , mạnh mẽ , chặt chẽ , sạch sẽ , ngặt nghẽo , khập khiễng , đục đẽo , ruộng rẫy , giặc giã , giặt giũ , giận dỗi , bụ bẫm , dạy dỗ , gặp gỡ , dụ dỗ , lạ lẫm , rộng rãi , tục tĩu , nhục nhã , dạn dĩ , rạng rỡ , rệu rã .

    * TỪ KÉP LÀ TỪ THƯỜNG ĐI MỘT CẶP DẤU HỎI HOẶC NGÃ .

    – Lã chã , bỗ bã , bẽn lẽn , bỡ ngỡ , mỹ mãn , dễ dãi , cũn cỡn , lững thững , ngẫm nghĩ , lỗ lã , lẽo đẽo , nhõng nhẽo , mũm mĩm , mẫu mã , vĩnh viễn , nhễu nhão .

    – Thỏ thẻ , đỏng đảnh , lẻ tẻ , của cải , lẩm bẩm , lẩm cẩm , lảm nhảm , hể hả , kể lể , nhỏng nhảnh , lủng củng , thỉnh thoảng , lảo đảo , tỉ mỉ , thủ thỉ , lảng vảng , rủng rỉnh , loảng xoảng , hổn hển , lủng lẳng , lỏng lẻo , lải nhải , tủm tỉm , bủn rủn , xởi lởi , tẩn mẩn , lẩn quẩn , thỏn mỏn , chỏn lỏn , giả lả , bải hoải , bổi hổi , lẩn thẩn , lởm chởm , rỉ rả , thủng thẳng , bỏm bẻm , nhỏm nhẻm , xiểng niểng , lẩy bẩy

    2 . TỪ NGUYÊN ÂM : DẤU HỎI

    Ủa , ổi , ổng , ẩu , ủng , ỷ , ổn , ửng , ổ , ủy , ỏn ẻn , ong ỏng , im ỉm , âm ỉ , ấp ủ , ảo ảnh , ăn ở , êm ả , oi ả , yên ả , óng ả , ẩn ý , an ủi , ỉ ôi , ẩm ướt , ủ ê , uể oải , ít ỏi , ủn ỉn , oan uổng , ăng ẳng , ư ử , oẳn tù tì , ẻo lả , ủ rũ , yểu điệu , ỉu xìu , ảm đạm , uyển chuyển , quan ải , oản xôi , yểm trợ ( trừ : ễnh , ưỡn , ẵm , ỡm )

    3 . TỪ HÁN VIỆT BẮT ĐẦU LÀ M , N , NH , L , V , D , NG THÌ DẤU NGÃ , CÁC CHỮ KHÁC DẤU HỎI .

    Ghi nhớ 7 chữ này bằng câu “ Mình Nên Nhớ Là Viết Dấu Ngã “
    – M : Mỹ nhân , Mẫu giáo , Mã đáo , Mãn nguyện , Mãng xà , Mãnh lực , Mẫn cán , Miễn nhiệm , Mão mũ
    – N : Não bộ , Nữ nhi , Noãn hoa , Nỗ lực , Nã ( truy nã )
    – NH : Nhẫn tâm , Nhãn tiền , Nhiễu loạn , Nhũ mẫu , Nhã nhạc , Nhã nhặn , Nhuyễn thể , Nhĩ ( mộc nhĩ ) , Nhưỡng ( thổ nhưỡng)
    – L : Lão gia , Lễ nghi , Lĩnh hội , Lỗi lạc , Lữ khách , Lãng tử , Lưỡng tính , Lãnh địa , Luỹ thành , Lãm nguyệt , Lẫm liệt
    – V : Vãn hồi , Viễn xứ , Vĩ đại , Võ sư , Vũ trang , Vĩnh hằng , Vững chãi
    – D : Diễm phúc , Dũng khí , Dưỡng dục , Dĩ nhiên , Dõng dạc , Diễu hành , Dã ngoại , Dã tâm , Diễn thuyết
    – NG : Nghĩa hiệp , Ngũ cốc , Ngữ hệ , Ngẫu nhiên , Nghiễm nhiên , Ngưỡng mộ , Ngã ( bản ngã )

    4 . HỌ VÀ TRẠNG TỪ : DẤU NGÃ

    – Họ Nguyễn , Võ , Vũ , Đỗ , Doãn , Lữ , Lã , Mã , Liễu , Nhữ
    – Cũng , vẫn , sẽ , mãi , đã , những , hỡi , hễ , lẽ ra , mỗi , nữa , dẫu …

    5 . DÙNG DẤU BẰNG CÁCH SUY LUẬN THEO NGHĨA . Ví dụ :

    NỔI – NỖI :


    – Chỉ sự trổi lên hơn mức bình thường thì dấu hỏi ( nổi trội , nổi bật , nổi danh , nổi tiếng , nổi mụn , nổi gân , nổi điên , nổi giận , nổi xung , nổi hứng , nổi sóng , nổi bọt , nổi dậy , chợ nổi , nông nổi , làm nổi , trôi nổi , hết nói nổi , chịu hết nổi , gánh không nổi )

    – Cái nào mang tính biểu cảm thì dấu ngã ( khổ nỗi , đến nỗi nào , làm gì nên nỗi , nỗi lòng , nỗi niềm , nỗi ước ao , nỗi nhục , nỗi oan , nỗi hận , nỗi nhớ )

    NGHỈ – NGHĨ :

    – Liên quan đến sự dừng lại một hoạt động thì dấu hỏi ( nghỉ ngơi , nghỉ học , nghỉ việc , nghỉ hè , nghỉ lễ , nghỉ mệt , nghỉ dưỡng , nghỉ chơi , nghỉ mát , nghỉ thở , nghiêm nghỉ , nhà nghỉ , an nghỉ )

    – Thể hiện cảm xúc suy nghĩ thì dấu ngã ( nghĩ ngợi , suy nghĩ , ngẫm nghĩ , nghĩ cách , thầm nghĩ , nghĩ quẫn , nghĩ bậy , cạn nghĩ )

    MẢNH – MÃNH :

    – Cái nào gợi hình dáng thì dấu hỏi ( mảnh trăng , mảnh ruộng , mảnh vườn , mảnh đất , mảnh xương , mảnh sành , mảnh vỡ , mảnh khảnh , mảnh mai , mảnh khăn , mảnh áo , mảnh vá , mảnh tình , mỏng mảnh )

    – Thể hiện tính chất thì dấu ngã ( dũng mãnh , mãnh liệt , ranh mãnh , ma mãnh , mãnh hổ , mãnh thú , mãnh lực ..)



    KỶ – KỸ :

    – Gắn với bản thân con người thì dấu hỏi ( kỷ vật , kỷ niệm , kỷ luật , kỷ lục , kỷ yếu , ích kỷ , tự kỷ , vị kỷ , tri kỷ , thế kỷ , thập kỷ )

    – Gắn với kỹ thuật , trình độ thao tác thì dấu ngã ( Kỹ nghệ , kỹ năng , kỹ xảo , kỹ thuật , kỹ sư , kỹ nữ , kỹ lưỡng , kỹ càng , kỹ tính , nghĩ kỹ , giấu kỹ , tuyệt kỹ )

    CHÚ Ý :

    Qui ước cơ bản chứ không tuyệt đối , vẫn có một số từ ngoại lệ không theo qui ước trên như :

    HỎI + NẶNG : – Hủ tục, hủ bại.

    chữ “nữa” viết dấu ngã trong đa số trường hợp, chỉ khi nói về số lượng chia hai như ” phân nửa”, “một nửa”, thì viết dấu hỏi.
    Bài viết có thể hữu ích (有益) cho những ai thường phạm lỗi chính tả “hỏi ngã”. Tuy nhiên, phải nên nói rõ hơn là luật “trắc, bằng” thường đi kèm theo với dấu “hỏi” và “nặng huyền” thì thường đi kèm với dấu “ngã” thì chỉ nên áp dụng với chữ kép “thuần” Việt mà thôi. Còn nếu là những từ kép Hán Việt thì “quy luật” đó không có được hiệu nghiệm cho lắm. Tôi xin cho thí dụ:
    Ví dụ như chữ “sản xuất” (產出) ở trên là tiếng Hán Việt và “tình cờ” nó đi theo cái luật “bằng, trắc”. Tuy nhiên, nếu là “cộng sản” (共產) hay “tài sản” (財產) thì nó lại không có hợp với luật “huyền nặng”!

    Lý do là vì chữ Hán Việt không hề thay đổi từ “hỏi” sang “ngã” hay ngược lại, khi cái chữ đó đi kẹp với những chữ có những dấu khác nhau.

    Một khi chữ “sản” đã được viết với dấu “hỏi” rồi thì cho dù nó có đi kẹp với dấu gì đi nữa thì nó vẫn phải viết với dấu hỏi mà thôi.

    Giống như chữ “phản ứng” (反應) thì là đúng với quy luật, dấu “hỏi” đi kèm với dấu “sắc”, nhưng “phản hồi” (反囘) thì không theo quy luật vì viết với dấu hỏi, nhưng lại đi kèm theo với dấu “huyền” !

    (Theo Bill Tran)


    /* https://dansaigon.com/2018/11/21/hoc...i-sai-gon-xua/


    D lúc nào cũng viết sai hỏi ngã hihiii cám ơn Triển đại ca đã đem bài nầy về ĐT ... bắt chước Se Sẻ ... copy cái link đem về ngâm cứu ... thân chúc Triển đại ca & các bạn cuối tuần vui vẻ
    Mây thiếu gió mây buồn rơi xuống thấp
    Gió thiếu cây há được gọi cuồng phong
    Cây thiếu hoa sao tránh khỏi thẹn lòng
    Hoa thiếu bướm hoa thẫn thờ rũ cánh

  3. #13
    Biệt Thự HXhuongkhuya's Avatar
    Join Date
    Jan 2015
    Posts
    2,312
    Quote Originally Posted by Triển View Post
    @HX, 008

    * Nông nổi là tính từ, nông nỗi là danh từ. Nông nổi là nông cạn. Nông nỗi là tình cảnh không như ý.

    * kỹ, kỷ: kỹ lưỡng, kỹ càng, kỷ cương đều liên quan đến tính cách con người. Nhưng hỏi ngã thì bí lù.

    * trổi nhạc, trỗi dậy
    . Một động từ là cất lên, một động từ là bật lên. Sự khác biệt không nhiều, tui cũng bí lù, chỉ học thuộc mặt chữ rồi xài.

    * nhểu nhão là từ láy, người miền Nam hay nói chính xác là nhiểu nhão.

    * Bỏ dấu: Nguyên tắc bỏ dấu là trên phần âm chính. Đứng đầu của phần âm "uy" là chữ u. Tui thấy đúng nhất là: "lũy". Còn bỏ dấu "luỹ" tui thấy khó chịu. (không thể bỏ dấu thành "khó chiụ")
    Bên trên có thể người gõ bản điện tử gặp vấn nạn bộ gõ chữ. Có vài bộ gõ bỏ dấu quái dị. Tui quên là bộ nào rồi.
    ...

    Anh Triển , anh 008 :

    -Lỗi bỏ dấu trong bài viết có lẽ do đánh máy ( typo ) , có khi do thói quen
    , trước khi in nhà xuất bản luôn coi lại nhưng coi sót chữ chăng ( ? ) .
    -Hôm qua đọc anh 008 viết ( trổi , trỗi ) , HX bỗng nghi ngờ chính mình đã từng dùng chữ trỗi / trổi sai chăng . Hôm nay anh Triển viết , à ... khoan buồn .

    -Người miền Nam ( không phải tất cả
    ) hay có thói quen viết chữ nhễu nhão như anh Triển viết ở trên , nhưng nói ( phát âm ) như anh 008 viết .

    Sẵn đây H hỏi anh 008 chữ s / x .

    Xưa nay HX dùng chữ xoan ( cây xoan , hoa xoan ) , cách đây chừng 3 , 4 năm , vào đọc bài trong ĐT thấy có bài viết về chữ xoan / soan rất hay , HX check từ điển trên mạng thấy dùng chữ s cho " hoa soan " như tác giả Tuấn Khanh viết Hoa Soan Bên Thềm Cũ và dùng tên cho quán phở của ông nên từ đó HX thay chữ s thay cho x .

    Sau này có người nhắc HX chữ s/x cho hoa soan / xoan , confused , HX lại vào tìm tự điển trên nét
    thì không thấy họ dùng chữ s cho hoa soan nữa .
    Cho HX hỏi , dùng chữ nào đúng để không vô tình đưa người khác đến chỗ sai luôn mà không biết .

    HX chào và chúc vui đến anh Triển , Nhã Uyên , Huynh Diệp , Chiều , anh 008 và các ACE ghé đọc
    trong trang Bột !!!

    HXhuongkhuya cám ơn các anh chị
    , các bạn ghé thăm .




  4. #14
    Biệt Thự
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    1,280
    Vẫy tay chào các ace và bạn.

    NU cũng đã copied bài trên để học tập.

    Từ chữ bột trong link này mà NU được biết thêm vài từ khác.

    Về tàn cây/tàng cây, NU tính góp ý bên kia nhưng sẵn có thầy 008 và Chiều ở đây và cũng không có chi chi, NU xin đồng ý với thày 008 về cụm từ tàn cây.

    Theo tự điển on line SOHA:

    tàn
    Danh từ

    đồ dùng có cán dài cắm vào một cái khung tròn bọc nhiễu hoặc vóc, xung quanh rủ dài xuống, để che cho vua chúa thời trước, hoặc để che kiệu trong các đám rước

    mặt ngay cán tàn
    cành lá của cây xoè ra trên cao, trông như hình cái tàn (nói tổng quát)

    ngồi dưới tàn cây

    Đồng nghĩa: tán


    Tàng cây là hệ quả của một thời gian dài viết sai chính tả và mình cứ đinh ninh rằng nó đúng nhưng nhờ có các ace và b thắc mắc mà mình được tìm hiểu.
    Có khi trời nắng, có khi trời mưa.

  5. #15
    Biệt Thự chieubuon_09's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    2,744
    Cám ơn NU đã chia sẻ ý kiến, nhưng thật lòng thì chữ tàn không có g không thuyết phục Chiều. ( khóc luôn), sư huynh Triển và huynh Diệp, cho Chiều xin thêm ý kiến vụ tàng cây vs tàn cây.

  6. #16
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    20,044


    @anh Diệp,
    mình phải lấy cái nhược điểm làm cái ưu điểm chứ.
    Viết sai hỏi - ngã là ... "phong cách" của người miền Nam. hihihi


    @Ký điệu, NU,
    "tàn cây" đúng rồi. Tự vì chữ "tàn" và chữ "tàng" là 2 chữ có nghĩa khác nhau:

    tàn tàng
    [danh từ:]
    1. Cái dù, cái lọng che (cái tàn)
    2. vòm cây lá trải rộng trên cao (tàn cây)
    3. phần còn sót lại (tàn thuốc lá, tàn nhang)

    [tính từ:]
    1. héo, úa (hoa tàn, tàn phai)
    2. sắp tắt (lửa tàn)
    3. tổn thất (thân tàn ma dại, điêu tàn, tàn tạ)
    4. ác độc, tận lực (tàn ác, tàn khốc, bạo tàn)
    5. còn lại (tàn binh, tàn quân, tàn tro)

    [động từ:] thẳng tay gây tổn thất (tàn phá, tàn sát)




    [danh từ:] không có


    [tính từ:]
    1. hư cũ (chiếc xe tàng quá)
    2. ta đây, kiêu căng (làm tàng)

    [động từ:]
    1. giấu, ẩn: tàng hình, tàng trữ, ẩn tàng, bảo tàng, tiềm tàng, tàng long ngọa hổ







    * Do chữ "tàng" ở dạng danh từ không có, nên lẽ phải thuộc về chữ "tàn" khi nói đến danh từ: "tàn cây".



  7. #17
    Biệt Thự
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    536
    Tiếu lâm hén!
    Trong chữ "tàn cây" thì chữ tàn là tính từ của cây mà chấm hỏi

  8. #18
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    20,044


    Cái "tàn" là danh từ. Chữ "cây" là chữ bổ nghĩa cho chữ "tàn".

    Ngoài ra tiếng Việt khi tính từ bổ nghĩa cho danh từ thì phải đứng sau khi danh từ không phải là Hán-Việt. Ví dụ: ngựa trắng.

    Tính từ khi đi với danh từ Hán-Việt: ví dụ: bạch mã!

  9. #19
    Biệt Thự chieubuon_09's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    2,744
    Quote Originally Posted by Triển View Post


    @Ký điệu, NU,
    "tàn cây" đúng rồi. Tự vì chữ "tàn" và chữ "tàng" là 2 chữ có nghĩa khác nhau:

    [/SIZE]
    tàn tàng
    [danh từ:]
    1. Cái dù, cái lọng che (cái tàn)
    2. vòm cây lá trải rộng trên cao (tàn cây)
    3. phần còn sót lại (tàn thuốc lá, tàn nhang)

    [tính từ:]
    1. héo, úa (hoa tàn, tàn phai)
    2. sắp tắt (lửa tàn)
    3. tổn thất (thân tàn ma dại, điêu tàn, tàn tạ)
    4. ác độc, tận lực (tàn ác, tàn khốc, bạo tàn)
    5. còn lại (tàn binh, tàn quân, tàn tro)

    [động từ:] thẳng tay gây tổn thất (tàn phá, tàn sát)




    [danh từ:] không có


    [tính từ:]
    1. hư cũ (chiếc xe tàng quá)
    2. ta đây, kiêu căng (làm tàng)

    [động từ:]
    1. giấu, ẩn: tàng hình, tàng trữ, ẩn tàng, bảo tàng, tiềm tàng, tàng long ngọa hổ







    * Do chữ "tàng" ở dạng danh từ không có, nên lẽ phải thuộc về chữ "tàn" khi nói đến danh từ: "tàn cây".


    Cám ơn sư huynh, ký điệu khóc xong rồi bật cười, dzui thiệt đó, nó là danh từ kép (compound nouns) mà, em xin lấy mấy tấm hình cái cây của em để minh hoạ, thôi thì ai muốn viết sao thì viết, riêng em, xin ôm chữ có g theo em

    tàn cây trong tấm hình của em là cây được tiễn đi thăm ông bà .

  10. #20
    Biệt Thự nam2010's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    595


    Hello chieubuon_09,

    Tự Điển Chữ Nôm Trích Dẫn có trích:

    Làm cho ngựa cưỡi tàng che,
    Thiếu chi chức trọng, thiếu gì quan sang.


 

 

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
All times are GMT -7. The time now is 02:43 PM.
Powered by vBulletin® Version 4.2.5
Copyright © 2019 vBulletin Solutions Inc. All rights reserved.
Forum Modifications By Marco Mamdouh