con bò bên tiếng Đức là con Kuh.
Printable View
con bò bên tiếng Đức là con Kuh.
LUYẾN nghĩa là luyến ái, yêu thương, nhớ nhung... Chữ này cũng có hai phần: ở trên nghĩa là lung tung, lẫn lộn, còn ở dưới vẫn là hình quả tim (chữ tâm).
䜌+ 心 = 戀
Phần ở trên lại gồm 3 phần nhỏ: hai chữ TI (nghĩa là sợi tơ) ở hai bên, và chữ NGÔN (nghĩa là lời nói) ở giữa.
糸+ 言 + 糸 = 䜌
Lời nói bị vướng ở trong những sợi tơ cho nên không thể diễn tả rõ ràng. Đấy là LUYẾN: lúc mà quả tim cứ thấy rối tinh, rối mù. When we are in love, our hearts make no sense.
Emerson nói rằng: Every word was once a poem... Đôi khi đi tìm ý nghĩa của một chữ sẽ kiếm thấy một bài thơ, tự vì từ nguyên thuỷ, chữ là những bài thơ nguyên thuỷ. Cũng có khi đi tìm ý nghĩa của một chữ lại kiếm thấy một phương trình.
心 / 8 = 忿
PHẪN (dấu ngã) nghĩa là buồn, bực, giận... Chữ này có ba phần chồng lên nhau, ở trên là chữ BÁT (nghĩa là 8), rồi đến chữ ĐAO (là con dao), và ở dưới là chữ tâm.
八 + 刀 + 心 = 忿
Người ta buồn, bực, giận vì ai đem quả tim cắt thành 8. When we're sad, the heart is in (8) pieces.
Thêm vài con vật nữa...
- con heo = từ chữ HỢI (亥)
- con ngựa = từ chữ NGỌ (午)
- con trâu = từ chữ SỬU (丑 người Quảng đông phát âm thành "châu" rất rõ)
- con mèo = từ chữ MÃO (卯)
- con lừa = từ chữ LƯ (驢)
- con la = từ chữ LOA (騾 người Nhật cũng đọc là "la")
- con công = từ chữ KHỔNG TƯỚC (孔雀)
(còn tiếp)
- dép: từ chữ ZAPATO trong tiếng Tây ban nha
Người Việt gọi dép hai quai là dép Lào, nhưng người Nga, người Tiệp lại gọi là dép Việt nam (Vietnamki, Vietnamky), người Ba lan, người Bun ga ri gọi là dép Nhật (Japonki, Djapanki), người Bồ gọi là dép Tàu (Chinelo), người Brazil gọi là dép Hawaii (Havaianas). Người Tàu gọi là dép chữ nhân |人|. Người Nhật cũng không chịu nhận là dép của mình, bắt chước theo Mỹ gọi là flip-flop (furippu-furoppu)
(cỏn tiếp)
Nhãn hiệu cầu chứng dép có quai
http://hav01.cdn.zerogrey.com/upload.../1966_01_2.jpg
- nhậu: từ chữ DẬU (酉) hoặc TỬU (酒) trong tiếng Hán
DẬU là khoảng thời gian từ 5 giờ đến 7 giờ chiều, cũng là lúc người ta tan sở, ngừng làm việc. Bên Mỹ giờ Dậu được gọi là giờ Vui vẻ (Happy hour) vì mọi người rủ nhau đi nhậu. Người Tàu viết chữ TỬU bằng cách ghép chữ DẬU với chữ THUỶ:
氵+ 酉 = 酒
Vào giờ Dậu nước hoá thành rượu. Alcohol is happy hour water. Phép lạ chúa Giê su làm ở tiệc cưới Cana được tái diễn ở trong ngôn ngữ, hàng ngày vào giờ Dậu/nhậu.
Happy hour specials:
- rượu: từ chữ TỬU trong tiếng Hán
- bia: từ chữ BIÈRE trong tiếng Pháp
- la de: từ chữ LAGER trong tiếng Pháp
- cồn: từ chữ ALCOOL trong tiếng Pháp
- rượu vang: từ chữ VIN trong tiếng Pháp
- nho: từ chữ VINHO trong tiếng Bồ đào nha
(còn tiếp)
Hảo tửu =rượu ngon
Hảo ngọt= thích ngọt (nghĩa bóng, nghĩa đen)
Hảo=tốt
lade dách lầu= la de ngon (số 1)
nhậu nhẹt=dậu dẹt?
Quote:
Originally Posted by [B
Quote:
Originally Posted by Ốc
:):):)Quote:
Originally Posted by Triển
St thấy còn con bò này nữa
-bò rừng = bison (tiếng Anh, tiếng Đức)
- Piison Tiếng Estonia
- Bisão tiếng Bồ Đào Nha
- Βόνασος : tiếng Hy lap
- Riêng tiếng Ba Tư thì rất ...Ngàn lẻ một đêm / ngày
گاومیش کوهان دار امریکایی
- Tiếng Khmer thì vẩn là bò , thêm khu rừng bên cạnh :z13:
Bo រូង
------
Cám ơn Ốc và cả nhà nhé , trang này đọc rất thú vị , không thể không cười , dù là đang đọc về ...cắt tim :z57::)
PHẪN (dấu ngã) nghĩa là buồn, bực, giận... Chữ này có ba phần chồng lên nhau, ở trên là chữ BÁT (nghĩa là 8), rồi đến chữ ĐAO (là con dao), và ở dưới là chữ tâm.
八 + 刀 + 心 = 忿
Người ta buồn, bực, giận vì ai đem quả tim cắt thành 8. When we're sad, the heart is in (8) pieces