Register
Page 13 of 24 FirstFirst ... 3111213141523 ... LastLast
Results 121 to 130 of 231
  1. #121
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    6,263
    Quote Originally Posted by hư tâm View Post
    Cám ơn Thùy Linh. ht dò cái danh sách thì may quá chỉ sai hai chữ: vãng cảnh và giả thiết (nhưng cũng còn chút nghi ngờ, ht sẽ tìm hiểu thêm)
    Riêng 2 chữ tri thức, trí thức thì thật ra chúng là hai chữ khác nhau.
    - Tri thức: kiến thức
    - Trí thức: người có học thức.
    Chữ chỉn chu vốn gốc ngoài Bắc, mới được du nhập vô Nam và bây giờ càng ngày càng phổ biến. Trước kia trong Nam (và Trung) có mấy chữ tươm tất, đàng hoàng, gọn gàng. Giờ thì đâu đâu cũng chỉn chu.
    Chữ xán lạn bây giờ hết 99.9% dân số ghi sai là sáng lạng, xem ra hết thuốc chữa rồi. Cho nên chữ viết sai "sáng lạng" trên thực tế bây giờ được coi là dạng đúng theo quy luật thiểu số tuân phục đa số, kiểu như "liên hệ" bây giờ thắng "liên lạc".
    Chào Hư Tâm, cho TL xin đính chính và phải đem nguyên bài vô, có giải thích nghĩa, vì không hẳn tất cả các chữ là sai chính tả mà có nhiều cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa, thường hay bị nhầm lẫn ...

    Còn người viết bài có đúng hết 100% hay không ? TL không biết rõ, tác giả cũng nói vậy . Nếu đúng, thì TL viết sai 50% .
    TL muốn viết xán lạn, ngoài đúng ra, còn có gì đó rất riêng, đặc thù của 2 chữ này .

    Duy TL để ý (theo bài học của Bát Sư phụ trước đây) thì người viết đã dùng chữ "từ" ....nên thế dùng "chữ "

    Last edited by Thùy Linh; 08-26-2023 at 07:32 PM.

  2. #122
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    6,263
    TỔNG HỢP NHỮNG CẶP TỪ DỄ NHẦM LẪN TRONG TIẾNG VIỆT
    (Ngày ngày viết chữ) Chúng tôi tập hợp những từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Việt, trình bày theo thứ tự bảng chữ cái.

    Ở đây không giải thích cặn kẽ nguồn gốc và ý nghĩa từng từ, dù sao chúng tôi cũng chưa đủ trình độ đó. Chúng tôi chỉ giải thích sơ bộ để bạn hiểu và có thể sử dụng đúng khi cần.

    Bấm Ctrl + F và gõ từ bạn muốn tìm sau đó Enter. Nếu muốn bổ sung 1 từ/cặp từ, bạn có thể liên hệ Ngày ngày viết chữ TẠI ĐÂY.
    [Cập nhật thường xuyên]
    B
    bạc mạng | bạt mạng | (tính từ) >> bạt mạng: liều lĩnh, bất chấp tính mạng (khẩu ngữ).
    bàng quan | bàng quang | bàng quan (tính từ); bàng: bên cạnh, bên ngoài; quan: xem, nhìn (chữ này không dùng một mình, mà phải đi kèm với một chữ khác để lập thành tiếng kép) >> bàng quan (tính từ): đứng ngoài mà xem, chứ không dự vào. Ví dụ: người bàng quan trước thời cuộc, người tiêu dùng bàng quan với sản phẩm mới. Bàng quang (danh từ): bọng đái, túi chứa nước tiểu.
    C
    căn dặn | căn vặn | (động từ) căn dặn: dặn dò tỉ mỉ, cẩn thận (thường với người dưới); căn vặn: hỏi cặn kẽ đến cùng cốt cho lộ ra sự việc, hỏi cho ra lẽ.
    chặn đường | chặng đường | chặn đường (động từ): cản trở, không cho người hoặc xe lưu thông trên đường; chặng đường (danh từ): một khoảng cách, một đoạn đường hoặc một khoảng thời gian tương đối dài (ví dụ: chặng đường kiến thiết đất nước).

    chắp bút | chấp bút
    | (động từ) chấp: cầm, nắm, giữ, nhận, lấy, thực hành >> chấp bút: khởi thảo, thực hiện một văn bản, một công trình theo đề cương, theo hướng dẫn hoặc theo một sự chỉ đạo nào đó. Chắp: ghép lại, làm cho liền lại (chắp tay là hai bàn tay úp vào nhau cho liền với nhau), theo đó, dùng “chắp bút” giống như là ghép mấy cây bút vào nhau.
    chín mùi | chín muồi | (tính từ) chín muồi: (trái cây) rất chín, chín đến giai đoạn ngon nhất; phát triển đến trình độ đầy đủ nhất, có thể chuyển sang giai đoạn khác. Ví dụ: điều kiện chín muồi.
    chính chắn | chín chắn | (tính từ) chín chắn: thận trọng, đứng đắn.
    chỉnh chu | chỉn chu | (tính từ) chỉn chu: chu đáo, cẩn thận (ăn mặc chỉn chu). Từ chỉnh chu là cách dùng sai có thể do nhầm lẫn với chỉnh trong hoàn chỉnh.
    chua sót | chua xót (tính từ) sót: bỏ quên, bỏ ra ngoài; xót: động lòng thương, nóng lòng >> chua xót: xót xa, đau đớn một cách thấm thía.
    chuẩn đoán | chẩn đoán | (động từ) chẩn: xác định, phân biệt dựa theo những triệu chứng, dấu hiệu có sẵn; đoán: dựa vào cái có sẵn, đã thấy, đã biết để tìm cách suy ra điều chủ yếu còn chưa rõ hoặc chưa xảy ra >> chẩn đoán: có nghĩa là xác định bệnh, dựa theo triệu chứng và kết quả xét nghiệm.
    cọ sát | cọ xát | (động từ) >> cọ xát: cọ đi cọ lại, xát vào nhau; tiếp xúc, thử thách trong những hoàn cảnh, môi trường khó khăn và đa dạng.
    D
    dành giật | giành giật | dành (động từ): giữ lại để dùng về sau, để riêng cho ai hoặc cho việc gì (ví dụ: để dành, dành cho, dành dụm); giành (động từ): cố dùng sức lực để lấy về được cho mình, không để cho người khác chiếm lấy hoặc tiếp tục chiếm lấy, cố gắng để đạt cho được, tranh chấp cái gì đó (ví dụ: giành cúp, giành chức vô địch, giành quyền, tranh giành) >> giành giật: tranh cướp, cướp đoạt.
    dấu diếm | giấu giếm | (động từ) dấu: 1. yêu (yêu dấu), 2. vết (dấu vết); giấu: cất, không cho ai biết >> giấu giếm: cất đi, giữ kín không cho ai biết.
    dè xẻn | dè sẻn (động từ) dè: dành để, kiêng nể; sẻn: hà tiện quá, chặt chẽ quá >> dè sẻn: tằn tiện, tự hạn chế chi dùng quá mức.
    Đ
    đầy ấp | đầy ắp | (tính từ) ắp: đầy quá; ấp: phủ cho nóng (ôm ấp) >> đầy ắp: đầy đến mức không thể chứa thêm được nữa.
    đề huề | đuề huề | (từ Hán Việt) đề huề nghĩa cũ là nắm tay nhau dắt đi, cùng nhau làm việc, giúp đỡ nhau, ngày nay ta còn hiểu là đông đủ vui vẻ cả. Đuề huề là cách dùng sai (nhưng cũng ít gặp).
    điểm xuyến | điểm xuyết | (động từ) điểm: chấm nhỏ, vết nhỏ; xuyết: trang điểm, tô điểm >> điểm xuyết: sửa sang, tô vẽ cho thêm đẹp.
    đọc giả | độc giả | (danh từ) độc: đọc; giả: người >> độc giả: người đọc.
    đường xá | đường sá | (danh từ) sá: phần đất tạo thành một đường dài, đã được cày lật lên hoặc bừa cho nhỏ, nhuyễn >> đường sá: đường đi lại trên bộ. Ví dụ dễ nhớ là “đường sá xa xôi”.
    G
    giả thuyết | giả thiết | giả thuyết: luận điểm mới trong khoa học (để giải thích một hiện tượng tự đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, kiểm chứng); giả thiết: quy ước cho trước trong một định lí hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lí hay để giải bài toán.
    H
    hàm xúc | hàm súc | (tính từ) hàm: chứa đựng; súc: chứa, cất >> hàm súc: cô đọng, ngắn gọn nhưng chứa nhiều ý tứ sâu sắc.
    hàng ngày | hằng ngày | (phó từ) hằng: không đổi, mãi mãi, luôn luôn thế, bao giờ cũng vậy >> hằng ngày: ngày nào cũng vậy. Tương tự với các từ hằng tháng, hằng năm,… Hàng vốn có nghĩa là hạng, cỡ (hàng đầu = hạng một), ngoài ra còn một số nghĩa khác dùng trong các trường hợp hàng hoá, đầu hàng, xếp hàng,… Hàng ngày có thể tạm hiểu là nhiều ngày, nhưng không phải là việc gì mang tính lặp lại, không đổi như hằng ngày.
    K
    khắc khe | khắt khe | (tính từ) khắt khe: Quá nghiêm khắc, chặt chẽ, yêu cầu cao, đến mức có thể hẹp hòi, cố chấp trong sự đối xử, đánh giá. Khắc khe là cách dùng sai có thể do cách phát âm của người Nam Bộ.
    khẳng khái | khảng khái | (tính từ) khảng khái: Khảng khái là hào hiệp, hào phóng, rộng rãi. Khẳng khái là cách dùng sai có lẽ do sự lây nghĩa/lây âm của khẳng trong khẳng định.
    L
    lãng mạng | lãng mạn | (tính từ) lãng: bát ngát; mạn: dài rộng, mênh mông >> lãng mạn là từ chuyển nghĩa, nghĩa là lí tưởng hoá hiện thực, vượt lên trên hiện thực.
    M
    mải mê | mãi mê | mải: dồn tâm trí vào một việc đến mức quên những việc khác >> mải mê (hay mê mải): mê quá, mê lắm . Ví dụ: mải chơi là mê chơi. Mãi: kéo dài một cách liên tục, không ngừng, không muốn dứt >> mãi mê (hay mê mãi) là mê hoài không thôi. Ví dụ: chơi mãi là chơi không nghỉ.
    mùi mẫn | muồi mẫn | (tính từ) tương tự như “chín muồi” >> muỗi mẫn là cách dùng đúng.
    N
    nhận chức | nhậm chức | (động từ) nhậm: gánh vác công vụ, nhiệm vụ; chức: chức trách, việc quan, bổn phận >> nhậm chức: giữ chức vụ, gánh vác, đảm đương chức vụ.

    nói suôn | nói suông | (cụm động từ) nói suôn: nói trôi chảy, không vấp váp; nói suông: nói mà không làm.
    P
    phong phanh | phong thanh | phong thanh: tiếng gió >> nghe phong thanh: nghe loáng thoáng, nghe lời đồn; phong phanh: mỏng manh, đơn sơ >> ăn mặc phong phanh: ăn mặc đơn sơ, mỏng manh, không đủ ấm. Cách dùng “nghe phong phanh” là cách dùng sai.
    phố sá | phố xá | (danh từ) xá: nhà ở, khách quán, quán trọ (hay dùng trong “quán xá”, “kí túc xá”) >> phố xá: phố có các hàng quán.
    S
    sáng lạng | xán lạn | (tính từ) xán: rực rỡ; lạn: sáng sủa >> xán lạn: tươi sáng rực rỡ.
    sát nhập | sáp nhập
    | (động từ) sáp: cắm vào, cài vào; nhập: vào, đưa vào >> sáp nhập: nhập chung lại, gộp chung lại. Sát: ngay bên cạnh, không còn khoảng cách. Cách dùng “sát nhập” tuy cũng được chấp nhận nhưng không thật sự xác đáng.
    se sua | xe xua | (tính từ) se sua là phương ngữ Nam Bộ, nghĩa là làm đỏm, đua đòi chưng diện, có khi dùng với nghĩa khoe khoang, phô trương. Xe xua là cách viết sai do ảnh hưởng của việc phát âm.
    sớn sác | xớn xác | (vị từ) sớn sác là nhớn nhác, vô ý, không chú tâm, không cẩn thận nên dẫn đến sai sót. Xớn xác là cách viết sai do ảnh hưởng của việc phát âm.
    suông sẻ | suôn sẻ | (tính từ) suôn: thẳng liền một đường >> suôn sẻ: trôi chảy, liền mạch, không khó khăn, vấp váp.
    T
    thăm quan | tham quan | (động từ) tham: thêm vào; quan: quan sát, nhìn nhận >> tham quan: đi tận nơi để quan sát, mở rộng hiểu biết. [Đồng âm khác nghĩa với từ “tham quan” (danh từ) chỉ viên quan tham lam.]
    tri thức | trí thức | (danh từ) tri thức: những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội; trí thức: người chuyên lao động trí óc và có tri thức chuyên môn.
    tự tôn | tự trọng | tự tôn (tính từ): tự mình coi trọng mình, tự biết giá trị của mình nên đòi hỏi được người khác tôn trọng, không muốn làm những việc ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của mình, có thể hiểu là sự tự hào về giá trị chân chính của bản thân. Tự trọng (động từ): coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của mình; đôi khi được dùng như tính từ (lòng tự trọng).

    tựu chung | tựu trung | tựu: tới (tề tựu); trung: ở giữa, trong, bên trong >> tựu trung: tóm lại, điều sắp nêu ra là cái chung, cái chính trong những điều vừa nói đến.
    V
    vãn cảnh | vãng cảnh | (cụm động từ) vãng: đi đến; cảnh: phong cảnh >> vãng cảnh: đi đến ngắm cảnh. Ví dụ: vãng cảnh chùa, vãng lai (đi qua đi lại, qua lại).
    vô hình chung | vô hình trung | vô hình trung: trong cái vô hình; tuy không có chủ định, không cố ý nhưng tự nhiên lại là (tạo ra, gây ra việc gì đó).
    X
    xạo xự | xạo sự | (vị từ) xạo xự nghĩa là nói xạo, nói quá lên, nói cho rộn bộ chứ không xác thực gì cả. Từ này đại đa số nhầm thành xạo sự với cách hiểu “sự” là chuyện.
    xoay sở | xoay xở | (động từ) xoay xở: làm hết cách này đến cách khác để giải quyết vấn đề. Xoay sở là cách viết sai chính tả của xoay xở.
    xúc tích | súc tích |(tính từ) súc: chứa, cất; tích: dồn lại >> súc tích: ngắn gọn và đầy đủ.
    Y
    yếu điểm | điểm yếu | (danh từ) yếu: quan trọng; điểm: chỗ, vị trí >> yếu điểm: chỗ quan trọng; còn điểm yếu mới thật sự là… điểm yếu, từ Hán – Việt là “nhược điểm”. Cách dùng “yếu điểm của cô ấy là thiếu tự tin” là cách dùng sai.

    Bạn muốn học viết với Ngày ngày viết chữ, vui lòng liên hệ TẠI ĐÂY hoặc gửi mail về hộp thư ngayngayvietchu@gmail.com.
    nguồn
    https://ngayngayvietchu.com/tu-de-nham-lan/
    Last edited by Thùy Linh; 08-26-2023 at 07:30 PM.

  3. #123
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    27,446
    Quote Originally Posted by Thùy Linh View Post
    Xin lỗi, TL chỉ lấy một số từ ngữ trong Facebook của người ta, không có đem cái link vô, có đây, cũng không biết đúng hết không ? để Bát Sư phụ duyệt .

    https://ngayngayvietchu.com/tu-de-nham-lan/

    móc câu, hay móc quần áo huh Ngũ hiệp sĩ
    Là móc họng cơ.
    http://dtphorum.com/pr4/signaturepics/sigpic726_7.gif Puck Futin

  4. #124
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    27,446
    Quote Originally Posted by hư tâm View Post
    Chào anh Triển,
    ht vẫn nghĩ chữ phát triển là không phải là cách nói, viết của tiếng Việt "trong sáng". Nếu không dùng chữ chế tạo thì còn mấy chữ khác như : tạo ra, làm ra... Cái vấn đề của nhiều người dịch dùng chữ phát triển là họ không chỉ giới hạn trong lĩnh vục IT mà bao trùm hết thảy trong các ngành. Phát triển điện thoại, phát triển xe hơi, phát triển máy bay, phát triển nồi cơm điện, phát triển máy cắt cỏ, phát triển bồn cầu tiêu điện tử, phát triển xe lửa cao tốc v.v và v.v. Trước 75 làm gì có đọc được mấy cái tin như : Boeing mới phát triển máy bay 747, Toyota vừa phát triển xe hơi mới...
    Bingo, anh nói tới xe hơi, xe hơi ngày nay có lẽ dần dần nên chuyển sang "phát triển" vì cách tổ chức điều hành toàn qua nhu liệu. Tôi không biết anh Hư Tâm chạy xe gì ra sao nha. Bên tôi mỗi 2 năm xe buộc phải mang đi cho kiểm soát toàn bộ đồ chơi rồi phát con niêm dán lên bảng số xe, cho chạy tiếp hai năm nữa. Xe mới toanh thì thời hạn kiểm là 4 năm. Khi kiểm xe, việc đầu tiên là họ "update" (tiếng Việt ngày nay là "cập nhật") toàn bộ chương trình nhu liệu xe đang sử dụng tính luôn hệ thống định vị. Nếu không có phát triển làm sao có cập nhật. hihihi.

    Nói chung là tuỳ trường hợp. Những chữ liên quan đến kỹ thuật, khi được sử dụng, cá nhân mình thường suy nghĩ xem ngữ cảnh ra sao. Nếu có thể chấp nhận được, vì không có từ ngữ nào hay ho hơn thì phải chấp nhận thôi.

    Trong trường hợp "điện thoại Samsung" thì cá nhân mình chấp nhận xài chữ "phát triển" thay vì chế tạo.

    Ngôn ngữ phát triển (lại phát triển) theo thời gian. Trước 1975 điện toán không có (nói ở bài trước), các chữ chuyên môn trong Việt ngữ cũng vì đó mà không có. Bây giờ thời đại thay đổi, để thích ứng ngôn ngữ cũng thay đổi. Đó là một chuyện bình thường. Chỉ khi nào từ ngữ đó trước kia đã có rồi, nhưng sau này vẫn cố tình thay đổi không cần thiết thì mới phải nhọc lòng chỉ trích, đó không phải là phát triển mà là làm cho rắc rối thêm ra.

    "Chỉnh chu, chỉn chu" gì đó mà người Việt trong nước đang thích nói theo trào lưu là một ví dụ. Không biết trước kia có chữ "chỉnh chu" chưa, việc này tui không biết. Nhưng trước kia có chữ "chỉnh tề" hoặc "tề chỉnh". "Ăn mặc chỉnh tề" là ăn mặc có nề nếp, vừa phải, đàng hoàng.

    Ngược với "tươm tất" là "lôi thôi", "lếch thếch", "bừa bãi". Ngược với "gọn gàng" là "luộm thuộm". "Tươm tất" và "gọn gàng", không có nghĩa "tề chỉnh" hoặc "chỉnh tề". Khi nói đến "tề chỉnh" là người ta liên tưởng đến một mực thước, một khuôn khổ cho một hoàn cảnh thích hợp. Tôi nghĩ "chỉnh chu" nằm trong ý nghĩa này. Không dư thừa, không thiếu sót, vừa phải, thích hợp hoàn cảnh, đứng đắn chừng mực.

    Còn ngược với "phát triển" không phải là "suy thoái". Ngược với "phát triển" là "không phát triển", "chậm tiến". Không phải điều gì cũng như học hành: Học như chèo thuyền ngược nước, không tiến ắt phải lùi.

    Không phải như vậy. Một đứa trẻ không phát triển hoặc chậm phát triển không có nghĩa là nó suy thoái (oh my gosh), mà có thể là nó chưa phát triển hoặc nó chậm phát triển mà thôi. Không nên có cách suy nghĩ không trắng thì phải là đen. Không thông minh thì chắc chắn phải ngu đần. Không ngắn thì dài, không cong thì phải thẳng.

    Có nhiều chàng không lên được, nhưng đâu phải là chàng xuống. ( :đùa: )


    Last edited by Triển; 08-27-2023 at 05:14 AM.
    http://dtphorum.com/pr4/signaturepics/sigpic726_7.gif Puck Futin

  5. #125
    ( Ngô Thị Lú tự Lú-Xì ) ntđl's Avatar
    Join Date
    Nov 2011
    Posts
    1,521
    *

    Dà không... dà không...
    Không nói chế tạo ở đây đặng, thà là xài chữ phát triển mà hay hơn.
    Bị vì... samsung đã chế tạo smartphone lâu rồi, chừ upgrade nó và cứ thế upgrade miết mỗi bận... sanh nở trong các lần sau đó.
    Upgrade trong tiến trình sản xuất mang nghĩa develop tức phát triển.
    Chế tạo chỉ có nghĩa là làm ra, sản xuất ra. Periode.
    Chế tạo thiếu upgrade, chưa kịp upgrade, nên không thể gọi là develope đặng.
    Thành ra... nú tui mới xài chữ hoàn chỉnh là vậy.
    Hổng biết dịch vậy có ổn không nữa nha ?

    À... tiện có 5 ở đây thành hỏi luôn.
    Em plat biểu năm ca bản nhạc chi đó về hà nội hay lắm, mà tui chưa biết chỗ mô để kiếm nghe.
    Lóng rày tui bận quá xá thành hổng rảnh vô phố thăm thú tình hình.
    Bên kia nghe xí than thở chi đó, có em quan suport. Mà cũng chưa rõ là chi.
    Kế đó em quan hỏi về ốc, mà rồi cũng chưa hiều là chi luôn.
    Ừa... cái em xí kia xí xoọng dữ năm ôi.
    Chiệng chi xong cho qua phà đi, vậy mà ẻm cứ nhắc miết để than thân trách phận.
    Có dịp năm la một tiếng dùm, cám ơn năm trước.
    Mút-chồ grrrracias...

    Quên nữa, một chiệng sốt dẻo.
    Tối qua tui trực đêm, sáng nay vô phòng, thấy 1 ông cha căng chú kiết đang nằm chình ình dưới đất ngủ.
    Hết hồn hông trời. Office của tui chỉ cách phòng trực có 2 sải chơn thôi - và cùng cửa ra vào -
    Mà cũng hổng hiểu nó vô trỏng hồi nào, sao đám security hổng hay hổng biết.
    Tin sốt dẻo, để viết biên bản báo cáo tường trình, bắt institut phải bồi thường thiệt hại tâm lý mới được.
    Thiệt nguy hiểm an ninh quá mạng.
    Make the long story... short !

  6. #126
    Quote Originally Posted by Thùy Linh View Post
    Chào Hư Tâm, cho TL xin đính chính và phải đem nguyên bài vô, có giải thích nghĩa, vì không hẳn tất cả các chữ là sai chính tả mà có nhiều cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa, thường hay bị nhầm lẫn ...

    Còn người viết bài có đúng hết 100% hay không ? TL không biết rõ, tác giả cũng nói vậy . Nếu đúng, thì TL viết sai 50% .
    TL muốn viết xán lạn, ngoài đúng ra, còn có gì đó rất riêng, đặc thù của 2 chữ này .

    Duy TL để ý (theo bài học của Bát Sư phụ trước đây) thì người viết đã dùng chữ "từ" ....nên thế dùng "chữ "

    Cám ơn Thùy Linh nói rõ thêm.
    ht cũng có cùng quan điểm với anh 008 và Thùy Linh về việc dùng "chữ" thay vì "từ". Thời xưa như cố học giả Nguyễn Hiến Lê thì họ dùng chữ "tiếng" nhưng ht không thích dùng "tiếng" vì nó chỉ âm phát ra khi mình nói.
    Chữ bàng quan và bàng quang cũng rất dễ lẫn lộn. Có một mẹo theo ht giúp phân biệt là: chữ quan tức là quan sát, vậy nếu đứng bên ngoài dửng dưng nhìn thì dùng chữ bàng quan.

    ht góp ý thêm về hai chữ "đắc ý" và "đắc chí" hay lẫn lộn.
    Đắc ý: thích, ưng ý, bằng lòng về điều gì. Bây giờ hay dùng chữ "tâm đắc".
    Đắc chí: đạt được chí hướng, hoài bão lý tưởng của mình. Cụm chữ "bất đắc chí" nói về những ai không đạt được hoài bão, lý tưởng.

  7. #127
    Chào chị Lú,
    Theo ý ht thì trong trường hợp muốn nói về một sản phẩm tuy không phải là mới hoàn toàn nhưng có sự tiến bộ hơn sản phẩm trước, thì chỉ đơn giản thêm tính từ "mới" vô thôi. Samsung vừa chế tạo phiên bản mới của điện thoại Z Fold đời thứ 5.


    Anh Triển, ht đồng ý với anh về ý kiến của anh về chỉn chu, chỉnh tề, tươm tất, lôi thôi, luộm thuộm…
    Thôi mình quay lại đề tài phiên dzịt méc dzịt nhe.


    • Truyền cảm hứng, dịch từ chữ inspirational trong các cụm chữ như: câu nói truyền cảm hứng, bài diễn thuyết truyền cảm hứng (inspirational quotes, inspirational talk). Nếu ai bí đề tài khi tìm cảm hứng làm thơ, viết nhạc thì sau khi đọc, nghe những câu, bài diễn thuyết "truyền cảm hứng" thì chắc sẽ có cảm hứng đầy mình để tuôn ra thơ văn lai láng. Sự thật thì chữ inspiration tiếng Anh có 2 nghĩa: 1) cảm hứng và 2) có tính chất nâng cao tâm hồn, tinh thần người nghe, người đọc. Cho nên những chữ inspirational talk, inspirational quotes/sayings phải hiểu theo nghĩa 2, không thể dịch theo nghĩa 1 được.
    • Gây tranh cãi. Dịch từ chữ controversy, controversial. Trước đây mình đã có cụm chữ như "gây xôn xao dư luận" để nói về những câu phát biểu gây sốc. Gây tranh cãi cũng được nhưng ht nghĩ không hay bằng chữ cũ.
    • Ấn tượng. Từ chữ [to be] impressed. Thí dụ: "Tôi rất ấn tượng màn trình diễn của các ca sĩ "nghiệp dư" của ĐT". Thật ra chữ impression mới có nghĩa là ấn tượng, còn be impressed lại có nghĩa là thích, chịu, ưng ý…
    • Thống trị: từ động từ dominate. Thí dụ Apple và Samsung thống trị thị trường điện thoại thông minh thế giới. Thiển nghĩ chữ thống trị nghe sao có vẻ có ý nghĩa giống như chữ "cai trị". Có chữ thích hợp và cũng quen thuộc hơn là : chiếm thượng phong, chiếm ưu thế tuyệt đối.
    • Đối tác. Từ chữ partner. Trước kia đã có chữ "bạn hàng". Người Mỹ cùng dùng chữ partner để chỉ người vợ/chồng, cũng may là chưa thấy ông bà Việt nào bắt chước họ dùng chữ "đối tác" để nói về bà vợ, ông chồng của mình.
    Last edited by hư tâm; 08-27-2023 at 03:12 PM.

  8. #128
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    6,263
    Quote Originally Posted by Triển View Post
    Là móc họng cơ.
    Có một ngừ thường xiên mần nhiều "móc họng" đáng được gắn huy chương vàng á .

    Quote Originally Posted by Triển View Post

    Còn ngược với "phát triển" không phải là "suy thoái". Ngược với "phát triển" là "không phát triển", "chậm tiến". Không phải điều gì cũng như học hành: Học như chèo thuyền ngược nước, không tiến ắt phải lùi.

    Không phải như vậy. Một đứa trẻ không phát triển hoặc chậm phát triển không có nghĩa là nó suy thoái (oh my gosh), mà có thể là nó chưa phát triển hoặc nó chậm phát triển mà thôi. Không nên có cách suy nghĩ không trắng thì phải là đen. Không thông minh thì chắc chắn phải ngu đần. Không ngắn thì dài, không cong thì phải thẳng.

    Có nhiều chàng không lên được, nhưng đâu phải là chàng xuống. ( :đùa: )

    Phản nghĩa của "phát triển" vậy cũmg hông phải "suy nhược" luôn .

  9. #129
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    6,263

    Cảm ơn nhiều lắm nha Hư Tâm .

    Những chữ ...phiên dzịt méc dzịt Hư Tâm nêu ra TL học hỏi được nhiều từ Hư Tâm á.


    Quote Originally Posted by hư tâm View Post
    Cám ơn Thùy Linh nói rõ thêm.
    ht cũng có cùng quan điểm với anh 008 và Thùy Linh về việc dùng "chữ" thay vì "từ". Thời xưa như cố học giả Nguyễn Hiến Lê thì họ dùng chữ "tiếng" nhưng ht không thích dùng "tiếng" vì nó chỉ âm phát ra khi mình nói.
    Chữ bàng quan và bàng quang cũng rất dễ lẫn lộn. Có một mẹo theo ht giúp phân biệt là: chữ quan tức là quan sát, vậy nếu đứng bên ngoài dửng dưng nhìn thì dùng chữ bàng quan.

    ht góp ý thêm về hai chữ "đắc ý" và "đắc chí" hay lẫn lộn.
    Đắc ý: thích, ưng ý, bằng lòng về điều gì. Bây giờ hay dùng chữ "tâm đắc".
    Đắc chí: đạt được chí hướng, hoài bão lý tưởng của mình. Cụm chữ "bất đắc chí" nói về những ai không đạt được hoài bão, lý tưởng.
    Từ khi Bát Sư phụ sửa TL mới hông dùng "từ" hồi trước xài thường như ăn cơm bữa .

    Thêm mấy cặp chữ :
    Chia sẻ hay chia xẻ ? chia sẻ đúng hơn .

    Xúc tích hay súc tích ? súc tích đúng

    Tất cả có một ngày công việc suôn sẻ, thật vui vẻ nha

  10. #130
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    27,446
    Quote Originally Posted by Thùy Linh View Post
    Có một ngừ thường xiên mần nhiều "móc họng" đáng được gắn huy chương vàng á .
    Người bị móc họng đáng lý phải cám ơn đó. Trẻ con được rơ lưỡi thường xuyên hay ăn chóng lớn.



    Quote Originally Posted by Thùy Linh View Post
    Phản nghĩa của "phát triển" vậy cũmg hông phải "suy nhược" luôn .
    Sát thủ đồ bộ hôm nay đi họp phụ huynh.

    Cô giáo nói:
    - Xin đồ bộ chưởng môn về lưu tâm đứa bé tí tẹo nhé. Tiểu sát thủ từ lục cá nguyệt trước tới nay làm toán vẫn chỉ có 0 điểm. Không phát triển chi hết.

    Sát thủ đồ bộ đâm lo:
    - vậy là cháu tiểu sát thủ suy nhược hả cô giáo?

    Cô giáo:
    - không có triệu chứng gì, tôi thấy tiểu sát thủ khoẻ như vâm í.

    Sát thủ đồ bộ:
    - Thế sao cô bảo là cháu không phát triển.

    Cô giáo:
    - Ừ, cháu tiểu sát thủ chẳng có tiến bộ gì. Vẫn cứ đứng cuối lớp, toán vẫn không có điểm nào.

    Sát thủ đồ bộ:
    - Vậy là cháu suy thoái hở cô?

    Cô giáo nổi đóa:
    - Không có điểm, trứng vịt, là zero. Sau một lục cá nguyệt học không lên điểm nào là không phát triển, không có tiến bộ. Thang điểm làm gì có điểm âm mà bảo là suy thoái cơ chứ.

    Sát thủ đồ bộ ra về trong lo âu. Không biết lưu tâm đứa con tiểu sát thủ của mình như thế nào, vì cháu không có triệu chứng suy nhược, suy trầm, suy thoái, suy dinh dưỡng. Có lẽ người mẹ cần phải suy diễn mà thôi.


    http://dtphorum.com/pr4/signaturepics/sigpic726_7.gif Puck Futin

 

 

Similar Threads

  1. Dịch giả tìm Dịch thiệt
    By BatNgat in forum Khoa Huyền Bí Học
    Replies: 4
    Last Post: 11-20-2020, 07:21 PM
  2. Tháng Bảy Chưa Mưa - 20 Y Dịch qua đời
    By phamanhdung in forum Âm Nhạc
    Replies: 0
    Last Post: 07-08-2019, 08:46 AM
  3. BÁT NHÃ TÂM KINH - Dịch và chú giải
    By khúc dương in forum Khoa Huyền Bí Học
    Replies: 25
    Last Post: 08-06-2015, 10:41 PM
  4. Dịch Cân Kinh
    By hienchanh tran in forum Sức Khoẻ/Sắc Đẹp
    Replies: 1
    Last Post: 01-08-2015, 06:39 PM
  5. Yếu Tố Thành Công Của Một Chiến Dịch
    By ngocdam66 in forum Nhân Văn
    Replies: 0
    Last Post: 03-18-2012, 09:04 PM

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
All times are GMT -7. The time now is 07:41 PM.
Powered by vBulletin® Version 4.2.5
Copyright © 2024 vBulletin Solutions Inc. All rights reserved.
Forum Modifications By Marco Mamdouh