Register
Page 4 of 38 FirstFirst ... 2345614 ... LastLast
Results 31 to 40 of 378
  1. #31
    Biệt Thự
    Join Date
    Dec 2014
    Posts
    1,069
    Quote Originally Posted by Triển View Post
    Thành ngữ là gì?
    Thành ngữ là câu nói người ta đã dùng quen, mà ý nghĩa câu nói không thể căn cứ từ nghĩa đen của câu.
    Đúng thế. Ý nghĩa của "thành ngữ" không thể căn cứ từ nghĩa đen của thành ngữ vì thành ngữ không phải là một câu đầy đủ (complete sentence) mà chỉ là một vài chữ (phrase) khi dùng chung với nhau sẽ có nghĩa khác với nghĩa đen của từng chữ trong đó. "Thành ngữ" không diễn tả trọn vẹn ý của một câu đầy đủ. Do đó, câu (complete sentence) trích từ lời một người nào đó (trong trường hợp này là lời ông Benjamin Franklin) không phải là "thành ngữ" ("idioms" or "idiomatic expressions") mà nếu được nhắc đi nhắc lại để khuyên răn thế nhân thì lâu dần sẽ trở thành tục ngữ, cách ngôn, châm ngôn (proverbs).

    Ví dụ:
    Nghĩa đen của từng chữ ghép lại trong câu “Đừng nghe những gì cộng sản nói mà hãy nhìn kỹ những gì cộng sản làm” cũng là nghĩa đúng của cả câu nhưng còn cái triết lý hay tư tưởng gửi gắm trong đó (cộng sản là bọn chuyên miệng nam mô bụng bồ dao găm) thì còn tùy, có khi cần phải có "context" mới hiểu đúng, có khi không cần. Nhưng ông Nguyễn Văn Thiệu không hề nói "cộng sản miệng nam mô bụng bồ dao găm" và cũng không thể hiểu "miệng nam mô bụng bồ dao găm" theo nghĩa đen của từng chữ được mà phải hiểu theo nghĩa đặc biệt của thành ngữ này. Nghĩa đặc biệt của thành ngữ này là… "khẩu Phật tâm xà", mà "khẩu Phật tâm xà" cũng lại là một "thành ngữ" nên cũng lại không thể hiểu theo nghĩa đen của từng chữ được mà phải hiểu nghĩa đặc biệt là… "kẻ nói một đàng nhưng lại làm một nẻo."

    Quote Originally Posted by Triển View Post

    Cười người hôm trước hôm sau người cườitục ngữ, nghĩa là câu có thể hiểu được từ nghĩa đen chứ không phải thành ngữ. Tuy nhiên vẫn có thể mang ra để chuyển ngữ tiếng Anh. Tuy nhiên, "cười người hôm trước hôm sau người cười" hàm ý dạy người ta chớ nên hấp tấp khi chỉ trích người khác. Nhấn mạnh chỗ hấp tấp.
    Đúng thế, đây là một thí dụ khác về "tục ngữ", tức là một câu đầy đủ ý (a complete sentence) chứ không phải là "thành ngữ" (a phrase).

  2. #32
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    7,464

    Đọc Bát Sư phụ, thầy Ngũ học hỏi thêm

    Tối nay TL bị "phiên dịch mắc dịch" thiệt luôn, mới mần xong 5 trang " Proposed variation to the Enterprise Agreement" cái đầu còn xà quần .
    Là chị bà con làm thông dịch viên lỡ nhận một cái job khi họ gửi ồ sơ đến mới sợ, nơi đó cần giải thích rõ với một nhóm nhỏ người Việt về đề xuất mới "Thoả thuận doanh nghiệp"
    Nhiều chữ TL khg biết dịch như " What is award ? chữ "award" khg thể là phần thưởng được .

    Quote Originally Posted by ốc View Post
    Câu một em dịch là “Gạch ông đập kiếng ông”.

    Câu hai thì “Ôm chó mới biết chó có rận”.
    nghe cũng được luôn, thầy Ốc.
    Câu 1- "Don't throw stones at your neighbors if your own windows are glass"
    Thử lần nữa
    Chọi người có nghĩ đến ta
    Sờ tay lên gáy coi xa hay gần.
    ca dao phay

  3. #33
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    7,464

    TL hông biêt dịch Award ra sao nên để nguyên cho chị ấy . Trích 2 đoạn nhỏ cho Bát Sư phụ, quý thầy ngó dùm .

    What is the TCF Award?
    The TCF Award covers employers, and their employees who fit within the classifications of the TCF Award, in the following industries: textile, clothing, bag and button making, footwear, related manufacturing and fabricating industries. A current copy of the TCF Award is also maintained on the related manufacturing and fabricating industries website and, as at the date of this document, can be accessed here.
    ~~
    TCF Awards là gì?
    TCF Awards bao gồm những chủ nhân và nhân viên của họ trong tầm sắp đặt của TCF Award thuộc các ngành may mặc, áo quần, làm túi, nút, giày dép, liên hệ sản xuất và ngành công nghiệp chế tạo liên quan.
    Một bản sao của TCF Award được cập nhật theo ngày trong hồ sơ này để quý vị có thể truy cập tại đây (link).

    ~
    Time off in lieu of overtime
    The variation removes the option of time off in lieu of overtime previously provided in clause 0.3.4.1.
    ~~
    Làm thêm giờ để lấy thời gian nghỉ
    Thay đổi loại bỏ chọn lựa làm thêm giờ để lấy thời gian nghỉ trước đây có ghi trong điều khoản 10.3.4.1.

    Last edited by Thùy Linh; 06-06-2023 at 08:31 AM.

  4. #34
    Biệt Thự
    Join Date
    Dec 2014
    Posts
    1,069
    Quote Originally Posted by Thùy Linh View Post

    TL hông biêt dịch Award ra sao nên để nguyên cho chị ấy . Trích 2 đoạn nhỏ cho Bát Sư phụ, quý thầy ngó dùm .

    What is the TCF Award?
    The TCF Award covers employers, and their employees who fit within the classifications of the TCF Award, in the following industries: textile, clothing, bag and button making, footwear, related manufacturing and fabricating industries. A current copy of the TCF Award is also maintained on the related manufacturing and fabricating industries website and, as at the date of this document, can be accessed here.
    ~~
    TCF Awards là gì?
    TCF Awards bao gồm những chủ nhân và nhân viên của họ trong tầm sắp đặt của TCF Award thuộc các ngành may mặc, áo quần, làm túi, nút, giày dép, liên hệ sản xuất và ngành công nghiệp chế tạo liên quan.
    Một bản sao của TCF Award được cập nhật theo ngày trong hồ sơ này để quý vị có thể truy cập tại đây (link).

    ~
    Time off in lieu of overtime
    The variation removes the option of time off in lieu of overtime previously provided in clause 0.3.4.1.
    ~~
    Làm thêm giờ để lấy thời gian nghỉ
    Thay đổi loại bỏ chọn lựa làm thêm giờ để lấy thời gian nghỉ trước đây có ghi trong điều khoản 10.3.4.1.


    1)
    - Để nguyên "TCF Award" là tốt nhất nhưng phần 1 này dịch hơi lủng củng! - Vì cớ mần sao mà dịch thành "liên hệ sản xuất" vậy?
    - Câu cuối cùng (Một bản sao...) hơi lạc nghĩa tuy không quan trọng lắm!

    Một cách dịch khác:
    TCF Award (Quy Định (hoặc "Thỏa Thuận") về Điều Kiện Làm Việc và Lương Bổng Tối Thiểu cho Ngành Vải Vóc, Quần Áo và Giày Dép)*
    TCF Award chi phối (hoặc "áp dụng cho") các hãng sở và nhân viên nào của họ thuộc phạm vi phân loại của TCF Award trong những kỹ nghệ (ngành) sau đây: vải vóc, quần áo, làm túi và nút, giày dép, các kỹ nghệ chế tạo và sản xuất liên hệ. Ấn bản mới nhất của TCF Award cũng được đăng trên website của các kỹ nghệ chế tạo và sản xuất liên hệ đó và có thể đọc ở đây (link) bắt đầu từ ngày lập văn kiện này.


    * Nếu muốn thì có thể chua thêm ý nghĩa của TCF Award trong ngoặc cho người ta hiểu rõ hơn.
    - "Đó" là để dịch "the" trong phần
    "...maintained on the related manufacturing and fabricating industries website..."

    2)
    Câu này OK nhưng phần "thay đổi loại bỏ chọn lựa" bị tối nghĩa vì các lý do sau:

    - Người đọc có thể hiểu nhầm "thay đổi" là động từ, và hiểu thành "thay đổi một loại nào đó" (kind, type, category,…), mà ở đây là loại "bỏ chọn lựa làm thêm giờ để lấy thời gian nghỉ", tức là có thể bị hiểu thành "Change the type of dropping (abandoning) the option of…"
    - Nếu muốn dùng "thay đổi" là danh từ để dịch "variation" thì cần thêm chữ "này" để thành "thay đổi này". Thêm chữ "này" giúp người đọc hiểu ngay "thay đổi" ở đây là danh từ và cũng là để dịch cho chính xác "the variation", tức là không phải bất cứ "variation" nào khác mà chính là "the variation" đó đó (vì ắt là họ đã có đề cập đâu đó rồi trong văn bản này rồi nên chỗ này mới gọi là "the variation". Do đó, ta cần dịch “the variation” là “thay đổi này” chứ không phải thay đổi nào khác.

    Một cách dịch khác:

    Nghỉ phép có lương thay cho lương giờ phụ trội
    Phần sửa đổi này bãi bỏ** trường hợp có thể chọn cách nghỉ phép có lương thay cho lương giờ phụ trội vốn đã được quy định trước đây trong khoản 10.3.4.1.

    ** Lý do tui dùng "bãi bỏ" thay vì "loại bỏ" là để cho thấy chuyện trước đây đã có nhưng nay không còn nữa, còn "loại bỏ" thì dùng cho cả chuyện hiện chỉ mới xét đến một số cách nào đó chứ chưa bao giờ áp dụng cách nào cả nhưng cuối cùng lại "loại bỏ" cách này chẳng hạn.

  5. #35
    Chào Thùy Linh cùng ACE,
    Chữ Award có thể dịch là "giải".
    What is the TCF Award?
    The TCF Award covers employers, and their employees who fit within the classifications of the TCF Award, in the following industries: textile, clothing, bag and button making, footwear, related manufacturing and fabricating industries. A current copy of the TCF Award is also maintained on the related manufacturing and fabricating industries website and, as at the date of this document, can be accessed here.
    ~~

    Giải TCF là gì?
    Giải TCF dành cho tất cả quý vị chủ nhân cùng các nhân viên nằm trong sự phân loại của Giải TCF, thuộc các ngành kỹ nghệ sau đây: may mặc, áo quần, túi xách, nút, giầy dép cùng các ngành sản xuất và chế tạo liên quan. Bản sao hiện thời của Giải TCF cũng có trên trang mạng của các ngành nghề sản xuất, chế tạo, và ngay trong ngày công bố tài liệu này, bất cứ ai cũng có thể xem được ở đây.

    ----------------------------------

    Có câu: "Nghề chơi cũng lắm công phu" nhưng bây giờ mới thấy nghề dịch còn lắm công phu hơn nữa.
    Last edited by hư tâm; 06-06-2023 at 05:56 PM.

  6. #36
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    7,464

    Chào Hư Tâm có khoẻ hôn? sao " bỏ Phố lên rừng" lâu vậy ? cảm ơn Hư Tâm nhen.

    Tiếng Anh mà dịch theo chữ thì nghe hông ra tiếng Việt nữa là tiếng Việt có nước mắm nhĩ. Lấy ý của câu mà chuyển qua tiếng Việt càng sát ý càng tốt, rồi còn phải lựa uyển chuyển từ ngữ đọc cho suông,
    cho sát sao êm ái tiếng Việt đẹp và hay như Bát Sư phụ, Ngũ tiên sinh, Hân ca ca, thầy Ốc đang góp ý để TL học hỏi.

    "award" - theo TL hiểu, nếu nói bình thường cho cá nhân thì nghĩa của chữ " award" dt. là phần thưởng, giải thưởng, đt. là trao thưởng.
    Khi "award" nằm trong văn bản của một công ty thì nghĩa lại khác.
    Award viết hoa thành "luật", thành "đãi ngộ", thành "điều kiện" riêng của công ty đó, đại khái vậy . Công sở, hãng xưởng nào cũng có "awards" riêng.

    Nhiều công ty có " Enterprise Agreement " ( Thoả thuận Doanh Nghiệp) như chỗ này thì mỗi 4 năm họ "đề xuất thay đổi, thương lượng EA mới để cho nhân viên bầu phiếu.
    Định nghĩa của cơ quan chính phủ Fair Work Comission:
    Enterprise Agreement is an agreement made at the enterprise level that contains terms and conditions of employment, including wages, for a period of up to 4 years from the date of approval.
    ~~
    Awards (modern awards) are legal documents that outline the minimum pay rates and conditions of employment.
    There are more than 100 industry or occupation awards that cover most people who work in Australia. Find out which award covers you below.

    Vui khoẻ và nhớ vô chơi thường nhen Hư Tâm, trong Phố nhà TL xây nhiều lắm,cả chục căn, queo- căm- bách ha .
    Last edited by Thùy Linh; 06-06-2023 at 07:42 PM.

  7. #37
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    27,513
    Quote Originally Posted by hư tâm View Post
    Chào Thùy Linh cùng ACE,
    Chữ Award có thể dịch là "giải".
    .
    Theo tự điển cambridge, award có nghĩa là
    • giải thưởng (các trường hợp chung chung),
    • tiền thưởng (phụ thu, hoa hồng, một khoản tiền chi đặc biệt trong lĩnh vực quản trị nhân sự (human resource management),
    • và cũng có nghĩa là tiền bồi thường trong lĩnh vực luật pháp (toà án).



    Còn trong tiếng Việt theo mình nên tránh dùng chữ "giải" đứng một mình. Tóm gọn quá sẽ bị sai lạc. Giải thưởng và giải vô địch thể thao là hai cái "giải" khác nhau ở thể loại danh từ.

    Muốn dịch sang tiếng Việt có lẽ chúng ta phải tìm hiểu ngữ cảnh cho thật rõ ràng. Nếu không dịch ra một văn bản chết người. Đây là cái "giải" mà nữ sát thủ bông hường đề cập tới: https://ethicalclothingaustralia.org...s_01.07.22.pdf

    Last edited by Triển; 06-06-2023 at 08:19 PM.
    http://dtphorum.com/pr4/signaturepics/sigpic726_7.gif Puck Futin

  8. #38
    Quote Originally Posted by Thùy Linh View Post

    Chào Hư Tâm có khoẻ hôn? sao " bỏ Phố lên rừng" lâu vậy ? cảm ơn Hư Tâm nhen.

    ~~
    Awards (modern awards) are legal documents that outline the minimum pay rates and conditions of employment.
    There are more than 100 industry or occupation awards that cover most people who work in Australia. Find out which award covers you below.
    Cám ơn Thùy Linh quẹo cằm bách ht. ht vẫn khỏe, đôi khi cũng có ghé vào Phố "tham quan" nhưng bị lươi huyền cho nên không nói gì. Thì ra TL là đại gia địa ốc ha, tiền bạc rủng rẻng, để đâu cho hết.

    Nhờ TL trích dẫn đoạn ngắn định nghĩa của chữ Award, ht mới thấy không thể dịch ra là "giải" hay "giải thưởng" được. Thôi thì tạm thời chúng ta chưa chọn được chữ Việt tương đương thì đành để nguyên văn vậy.
    Last edited by hư tâm; 06-07-2023 at 04:25 PM.

  9. #39
    Biệt Thự Thùy Linh's Avatar
    Join Date
    Oct 2011
    Posts
    7,464

    Hư Tâm, nói thì thầm nghe nhen, TL xin mua đứt hai chữ "đại gia", giá nào cũng mua , bản thân TL cũng hông xài hai chữ này nữa ! đại =lớn, gia =nhà .

    Tiền bạc =tiền nó bạc lắm ! có nhiều xài nhiều chỗ Hư Tâm ơi, đủ ăn muốn đi chơi thì đi, muốn đi làm thì làm, hông thì thôi, độc lập tài chính, cảm thấy đủ là đủ, chứ có bao nhiêu mới gọi là đủ ? đó là hạnh phúc về mặt này.
    Dường như có di truyền từ người cha kiến trúc sư, xây dựng của mình, TL thích kiến trúc, nhà cửa. Nhìn một căn nhà cũ, trong đầu TL đã phác hoạ trước được "hình ảnh" khi sửa đập tường này, mở cửa kia sẽ ra sao .
    bữa nào TL đem hình nhà cũ before và after "tân trang" xong cho Hư Tâm xem .
    ~~
    TL hiểu Hư Tâm chưa thấy "award" nếu nằm trong một " Enterprise Agreement" ý nghĩa bao gồm hết mức lương, điều kiện làm việc, đãi ngộ, thưởng.
    Thấy Hư Tâm dịch cũng mượt á .

    Vui nhiều và tự nhiên vào chơi bất cứ nhà nào của TL nhen.
    Last edited by Thùy Linh; 06-07-2023 at 05:34 PM.

  10. #40
    Biệt Thự Triển's Avatar
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    27,513
    Quote Originally Posted by Thùy Linh View Post

    Hư Tâm, nói thì thầm nghe nhen, TL xin mua đứt hai chữ "đại gia", giá nào cũng mua , bản thân TL cũng hông xài hai chữ này nữa ! đại =lớn, gia =nhà .


    Khoa học gia, chiêm tinh gia, hoàng gia, tục gia, chuyên gia, ...

    Thật ra chữ đại-gia cũng không phải là sai "tất tần tật". Mang đại-gia mà đối với tiểu-tốt thì cũng hay hay.

    Tuy nhiên nếu nữ sát thủ bông hường dùng chữ trước 1975, thì nữ hiệp dùng bằng khái niệm nào thay thế cho "đại-gia"?

    (Trước 1975 có hai khái niệm cho đại-gia-xấu và đại-gia-tốt)
    http://dtphorum.com/pr4/signaturepics/sigpic726_7.gif Puck Futin

 

 

Similar Threads

  1. Dịch giả tìm Dịch thiệt
    By BatNgat in forum Khoa Huyền Bí Học
    Replies: 4
    Last Post: 11-20-2020, 07:21 PM
  2. Tháng Bảy Chưa Mưa - 20 Y Dịch qua đời
    By phamanhdung in forum Âm Nhạc
    Replies: 0
    Last Post: 07-08-2019, 08:46 AM
  3. BÁT NHÃ TÂM KINH - Dịch và chú giải
    By khúc dương in forum Khoa Huyền Bí Học
    Replies: 25
    Last Post: 08-06-2015, 10:41 PM
  4. Dịch Cân Kinh
    By hienchanh tran in forum Sức Khoẻ/Sắc Đẹp
    Replies: 1
    Last Post: 01-08-2015, 06:39 PM
  5. Yếu Tố Thành Công Của Một Chiến Dịch
    By ngocdam66 in forum Nhân Văn
    Replies: 0
    Last Post: 03-18-2012, 09:04 PM

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
All times are GMT -7. The time now is 07:05 AM.
Powered by vBulletin® Version 4.2.5
Copyright © 2026 vBulletin Solutions Inc. All rights reserved.
Forum Modifications By Marco Mamdouh